Cá Bơn Anh
Crossorhombus valderostratus
Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống ở vùng đáy cát và bùn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits sandy and muddy bottoms (Ref. 5213).
Đặc điểm chẩn loại. D 82 – 88; A 62 – 68; P 10 – 12; C 2 + 13 + 2 = 17; LLs 46 – 55; GR 0 (1) + 6 – 7 = 6 – 7; đốt sống 10 + 23 – 25 = 33 – 35. Thân ngắn và có hình trứng rộng, chiều sâu cơ thể lớn nhất nằm ở ngay trước phần giữa thân (54.4 – 63.2 % SL). Đầu ngắn hơn nhiều so với một nửa chiều sâu cơ thể (24.5 – 27.4 % SL); đường viền trên của đầu lõm sâu ở phía trước bờ trên của mắt dưới; viền đầu dốc, gần như thẳng đứng ở cá đực trưởng thành, ít dốc hơn ở cá cái và cá con. Mõm ngắn hơn nhiều so với đường kính mắt. Có gai mỏm ở chóp mõm, sắc và khỏe ở cá đực, không có ở cá cái và cá con. Đường kính mắt hơi ngắn hơn hàm trên. Có các gai nhỏ ở hốc mắt tại bờ trước của cả hai mắt ở cá đực, không có ở cá cái và cá con. Khoảng giữa hai mắt lõm sâu và rộng, chiều rộng ở cá đực lớn hơn ở cá cái và cá con. Miệng nhỏ và có môi, chiều dài hàm trên 6.8 – 7.9 % SL; xương hàm trên kéo dài đến sát hoặc vượt qua bờ trước của mắt dưới. Răng hàm trên xếp thành hai hàng, các răng ở hàng ngoài lớn hơn và thưa hơn so với hàng trong; răng hàm trên dưới xếp thành một hàng, tương tự như các răng ở hàng trong của hàm trên. Lược mang trên cung mang dưới ngắn và tù, không có răng cưa; không có lược mang trên cung mang trên. Vảy ở phía mặt mắt nhỏ, vảy lược với các gai lược dài ở bờ sau; vảy ở phía mặt không có mắt là vảy tròn. Các tia vây ngực ở phía mặt mắt có dạng sợi ở cá đực, chiều dài vây ngực từ 32.6 – 41.9 % SL ở cá đực, và 19.7 – 24.7 % SL ở cá cái. Màu sắc. Phía mặt mắt có màu nâu từ đậm đến sáng với nhiều đốm tối và các đốm lớn hìnhù mờ; có một đốm lớn tối màu mờ ở đoạn uốn cong và giữa đoạn thẳng của đường bên; bề mặt mắt có nhiều đốm tối; mép của vây lưng và vây hậu môn không có màu tối; phía mặt không có mắt ở cá đực có hoa văn hình chữ V nằm ngang màu xanh thẫm rõ rệt, trong khi ở cá cái có màu trắng đồng nhất. Kích thước. Đạt chiều dài chuẩn (SL) 104 mm ở Đài Loan, và lên đến 121 mm SL được ghi nhận tại Kenya (Hensley và Randall 1993).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnostic features. D 82 – 88; A 62 – 68; P 10 – 12; C 2 + 13 + 2 = 17; LLs 46 – 55; GR 0 (1) + 6 – 7 = 6 – 7; vert. 10 + 23 – 25 = 33 – 35. Body short and deeply ovate, greatest depth slightly before middle part of body (54.4 – 63.2 % SL). Head much shorter than half of body depth (24.5 – 27.4 % SL); upper profile of head with deep concavity anterior of upper margin of lower eye; head profile steep, almost vertical in mature males, less steep in females and juveniles. Snout much shorter than eye diameter. Rostral spine on tip of snout, sharp and strong in males, absent in females and juveniles. Eyes diameter slightly shorter than upper jaw. Small orbital spines at anterior margin of both eyes in males, absent in females and juveniles. Interorbital space deeply and widely concave, its width wider in males than in females and juveniles. Mouth small and lipped, upper-jaw length 6.8 – 7.9 % SL; maxilla extending to slightly beyond anterior margin of lower eye. Teeth on upper jaw biserial, those on outer series larger and more widely spaced than those on inner series; teeth on lower jaw uniserial, similar to inner teeth of upper jaw. Gill rakers on lower limb short and blunt, not serrate; absent on upper limb. Scales on ocular side small, ctenoid with long ctenii on posterior margin; scales on blind side cycloid. Pectoral-fin rays on ocular side filamentous in males, pectoral-fin length 32.6 – 41.9 % SL in males, 19.7 – 24.7 % SL in females. Coloration. Ocular side of body dark to light brown with many dark spots and obtuse dark blotches; faint large dark blotch on curve and middle of straight section of lateral line; surface of eyes with many dark spots; margins of dorsal and anal fins not dark; blind side of body in males with distinct deep-bluish pattern in horizontal V-shape, uniformly whitish in females. Size. Reaching 104 mm SL in Taiwan, up to 121 mm SL known from Kenya (Hensley and Randall 1993).
