Cá Bơn Ba Hoa
Bothus myriaster

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài hiếm (Ref. 9824). Phân bố tại các vùng đáy cát và bùn của thềm lục địa (Ref. 5213). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật đáy (Ref. 9824). Hầu hết các đặc điểm dị hình giới tính phát triển ở chiều dài chuẩn (SL) khoảng 8 cm (Ref. 9824). Được thương mại dưới dạng tươi sống hoặc dùng làm bột cá (Ref. 9824).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Rare species (Ref. 9824). Found in sandy and muddy areas of the continental shelf (Ref. 5213). Feeds on benthic animals (Ref. 9824). Most sexually dimorphic characters develop at about 8 cm SL (Ref. 9824). Marketed fresh or used in making fish meal (Ref. 9824).
Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng D 89 – 97; Vây hậu môn A 65 – 77; Vây ngực P 9 – 11; Vây đuôi C 2 – 3 + 11 – 13 + 2 – 3 = 17; Vảy đường bên LLs 79 – 105; Lược mang GR 0 – 5 + 5 – 8 = 9 – 11; đốt sống vert. 10 + 26 – 29 = 36 – 39. Cơ thể dẹp bên, có hình tròn đến hình elip, thay đổi theo quá trình phát triển cá thể, chiều sâu thân lớn nhất ở phần giữa cơ thể (51,8 – 76,6% SL). Đầu ngắn hơn một nửa chiều sâu thân (21,8 – 27,8% SL); viền trên của đầu lõm rõ rệt ở phía trước mép lưng của mắt trên, dốc ở cả hai giới tính. Mũi ngắn hơn đường kính mắt. Có gai mỏm mũi ở chóp mõm ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá con. Đường kính mắt gần bằng hàm trên. Có gai ổ mắt nhỏ ở mép trước của mỗi mắt ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá con; cá đực lớn có vạt da rộng ở mép sau của mắt. Khoảng gian hốc mắt lõm nông và rộng, chiều rộng ở cá đực lớn hơn ở cá cái và cá con. Miệng nhỏ, chiều dài hàm trên 6,0 – 7,5% SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua một chút mép trước của mắt dưới; có u lồi thấp và tù ở khớp giao của hàm dưới ở cá đực. Răng hàm trên xếp thành hai hàng, răng ở hàng ngoài khỏe và thưa hơn răng ở hàng trong; răng hàm trên xếp thành hai hàng ở phần trước, một hàng ở phần sau. Lược mang ở cung dưới ngắn và mảnh, nhọn ở đầu, không có răng cưa; lược mang ở cung trên rất nhỏ hoặc dạng vết tích. Vảy ở phía có mắt rất nhỏ, vảy tròn ngoại trừ vảy ở mép lưng và mép bụng của cơ thể, vảy tròn ở phía không có mắt. Tia vây ngực kéo dài ở phía có mắt ở cả hai giới tính, tia dài nhất bằng 42,1 – 65,7% SL. Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu sẫm đồng đều với nhiều đốm tối; một đốm sẫm phía trên điểm giao giữa đoạn cong và đoạn thẳng của đường bên; một đốm sẫm ở giữa đoạn thẳng của đường bên; vây lưng và vây hậu môn có chuỗi đốm tối; 1/3 phần sau của vây đuôi có màu đen nhạt. Phía không có mắt của cơ thể có màu trắng ở nửa trước cơ thể; sẫm màu hơn ở nửa sau với một vài vạch ngang tối, rõ ở cá đực và mờ ở cá cái.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnostic Features. D 89 – 97; A 65 – 77; P 9 – 11; C 2 – 3 + 11 – 13 + 2 – 3 = 17; LLs 79 – 105; GR 0 – 5 + 5 – 8 = 9 – 11; vert. 10 + 26 – 29 = 36 – 39. Body very compressed, and round to elliptical, changing ontogenetically, greatest depth at middle part of body (51.8 – 76.6 % SL). Head much shorter than half of body depth (21.8 – 27.8 % SL); upper profile of head with distinct concavity anterior of dorsal margin of upper eye, steep in both sexes. Snout much shorter than eye diameter. Rostral spine present on tip of snout in males, absent in females and juveniles. Eye diameter subequal to upper jaw. Small orbital spine at anterior margins of each eye in males, absent in females and juveniles; large males with broad flap at hind margins of eyes. Interorbital space with shallow and broad concavity, its width wider in males than in females and juveniles. Mouth small, upper-jaw length 6.0 – 7.5 % SL; maxilla extending to or slightly beyond anterior margin of lower eye; low and obtuse knob on symphysis of lower jaw in males. Teeth on upper jaw biserial, those on outer series stronger and more wide-spaced than those on inner series; teeth on lower jaw biserial in anterior section, uniserial in posterior section. Gill rakers on lower limb, short and slender, pointed at tip, not serrate; those on upper limb very small or rudimentary. Scales on ocular side very small, cycloid except for those on dorsal and ventral margins of body, cycloid on blind side. Pectoral-fin rays elongate on ocular side in both sexes, longest ray 42.1 – 65.7 % SL. Coloration. Ocular side of body uniformly darkish brown with many dark spots; a dark blotch above junction of curve and straight section of lateral line; a dark blotch on middle of straight section of lateral line; dorsal and anal fins with a series of dark spots; posterior 1 / 3 of caudal fin blackish. Blind side of body white on front half of body; darker on posterior half with several dark cross bars, clear and dark in males, faint o
