Cá Bơn Vĩ
Bothus mancus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống trên các nền đáy cát tại các rạn san hô ven bờ (Ref. 5213, 48637), phổ biến ở vùng nước nông (Ref. 9281). Sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Săn mồi chủ yếu về đêm, nhưng cũng hoạt động ban ngày. Thường bò trườn trên các rạn đá thấp (Ref. 48637). Thỉnh thoảng nghỉ ngơi trên các mỏm đá trọc (Ref. 1602). Thức ăn chủ yếu gồm cá, cua và tôm. Được thu thập bởi thợ lặn (Ref. 9824).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit sandy bottoms of coastal coral reefs (Ref. 5213, 48637), generally in shallow water (Ref. 9281). Benthic (Ref. 58302). Hunt mostly at night, but also active during the day. Often crawling over low rocky reef (Ref. 48637). Occasionally rest on bare rock (Ref. 1602). Feed on fishes, crabs and shrimps. Collected by divers (Ref. 9824).
Phân bố ở các nền đáy cát thuộc rạn san hô ven bờ (Ref. 5213, 48637), thường ở vùng nước nông (Ref. 9281). Săn mồi chủ yếu về đêm và cũng hoạt động vào ban ngày. Thường bò trên các rạn đá thấp (Ref. 48637). Đôi khi nằm nghỉ trên các bãi đá trọc (Ref. 1602). Thức ăn gồm cá, cua và tôm. Loài chuyên ăn các loài động vật không xương sống di động (Ref. 57615).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits sandy bottoms of coastal coral reefs (Ref. 5213, 48637), generally in shallow water (Ref. 9281). Hunt mostly at night, but also active during the day. Often crawling over low rocky reef (Ref. 48637). Occasionally rests on bare rock (Ref. 1602). Feeds on fishes, crabs and shrimps. Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615).
Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng (D) 99 – 101; Vây hậu môn (A) 77 – 79; Vây ngực (P) 11 – 13; Vây đuôi (C) 2 + 13 + 2 = 17; Vảy đường bên (LLs) 81 – 89; Lược mang (GR) 0 + 8 – 11 = 9 – 11; Đốt sống 10 + 30 = 40. Cơ thể dẹp bên; hình dạng cơ thể thay đổi theo quá trình phát triển cá thể, từ tròn sang hình elip, chiều cao thân lớn nhất ở phần giữa cơ thể (54,3 – 58,9 % chiều dài chuẩn - SL). Chiều dài đầu xấp xỉ bằng một nửa chiều cao thân (27,5 – 29,9 % SL); viền trên của đầu có đoạn lõm nông và thoai thoải phía trước mép trên của mắt trên, dốc ở cả hai giới tính. Mỏm dài hơn nhiều so với đường kính mắt. Gai mũi xuất hiện ở đầu mõm ở con đực, vắng mặt ở con cái và cá non. Đường kính mắt nhỏ hơn một nửa chiều dài hàm trên. Con đực có 3 – 4 gai hốc mắt nhỏ ở viền trước của mắt trên và 1 gai khỏe ở viền trước của mắt dưới; cả hai mắt ở con đực trưởng thành đều có một số nếp da. Khoảng gian hốc mắt nông, rộng và lõm, chiều rộng ở con đực lớn hơn so với con cái và cá non. Miệng lớn, chiều dài hàm trên 9,1 – 10,1 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua nhẹ viền trước của mắt dưới; có u lồi lớn và tù ở khớp nối hàm dưới ở con đực. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng, hơi lớn hơn ở phía trước. Lược mang chỉ có ở cung mang dưới, ngắn và mảnh, nhọn ở đầu, không có răng cưa. Vảy ở phía có mắt rất nhỏ, vảy lược với các gai lược dài vừa phải ở viền sau, vảy lườn (vảy nhẵn) ở phía mù. Các tia vây ngực ở phía có mắt kéo dài đáng kể ở con đực, chiều dài vây ngực thay đổi (20,9 – 65,7 % SL). Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu sẫm đồng đều, đốm vằn với nhiều đốm tối; đầu và thân có nhiều đốm và vòng nhỏ màu xanh lam; một đốm tối mờ nằm trên chỗ giao giữa đoạn cong và đoạn thẳng của đường bên; một đốm sẫm màu hơn ở giữa đoạn thẳng của đường bên; một đốm nhỏ hơn nằm trước cuống đuôi; một chuỗi các đốm tối dọc theo gốc vây lưng và vây hậu môn; vây ngực ở phía có mắt có các vạch ngang màu nâu sẫm không đều. Phía mù của cơ thể có màu trắng ngà vàng. Kích thước. Đạt tới 342 mm SL ở Đài Loan; lên tới khoảng 460 mm SL ở các vùng biển khác (Norman, 19)
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnostic features. D 99 – 101; A 77 – 79; P 11 – 13; C 2 + 13 + 2 = 17; LLs 81 – 89; GR 0 + 8 – 11 = 9 – 11; vert. 10 + 30 = 40. Body compressed; body shape changed ontogenetically, from round to elliptical, greatest depth at middle part of body (54.3 – 58.9 % SL). Head length about equal to half of body depth (27.5 – 29.9 % SL); upper profile of head with shallow, gentle concavity anterior of dorsal margin of upper eye, steep in both sexes. Snout much longer than eye diameter. Rostral spine present on tip of snout in males, absent in females and juveniles. Eye diameter less than half of upper jaw length. Males with 3 – 4 small orbital spines on anterior margin of upper eye and 1 strong spine on anterior margin of lower eye; both eyes in mature males with several flaps. Interorbital space shallow, wide and concave, its width wider in males than in females and juveniles. Mouth large, upper-jaw length 9.1 – 10.1 % SL; maxilla extending to or slightly beyond anterior margin of lower eye; large and obtuse knob on symphysis of lower jaw in males. Teeth on both jaws uniserial, somewhat enlarged anteriorly. Gill rakers only on lower limb, short and slender, pointed at tip, not serrate. Scales on ocular side very small, ctenoid with moderate long ctenii on posterior margin, cycloid on blind side. Pectoral-fin rays on ocular side remarkably elongate in males, pectoral fin vary in length (20.9 – 65.7 % SL). Coloration. Ocular side of body uniformly darkish brown mottled with many dark spots; head and body with many small bluish spots and rings; a diffuse dark blotch above junction of curve and straight portions of lateral line; a darker blotch on middle of straight section of lateral line; a smaller blotch anterior to caudal peduncle; a series of dark botches along bases of dorsal and anal fins; pectoral fin on ocular side with irregular dark brown cross-bars. Blind side of body yellowish white. Size. Reaching 342 mm SL in Taiwan; up to about 460 mm SL elsewhere (Norman, 19
