Quay lại danh sách
#128Tập 5

Cá Bơn Sừng

Pleuronichthys cornutus (Temminck & Schlegel, 1846)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thờn bơn Sừng, Cá Bơn cát Sừng
Common Name (EN)
Ridged - eye flounder
Kích thước
Lớn nhất 300mm.
Size
Maximum 300mm.

Mô tả hình thái

Diagnosis. Scale length (from trunk area) greater than 1.33 % of SL (Table 1), whole scale outline oval (Fig. 3 D – F), exposed margin rounded. Scales highly deciduous, longitudinal rows occasionally irregular (Fig. 4 C, D). Upper eye area usually greater than that of lower eye, area ratio 0.93 – 1.44 (Table 1). Central longitudinal scales 75 – 87, scales below lateral line 47 – 57, abdominal vertebrae 12 – 13 (mostly 12) (Tables 1, 2).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 2 - 170 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)

Giá trị kinh tế

Commercial importance: commercial. Price category: medium. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 38.79/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Matsubara, 1955. Zheng, 1962. Shen, 1993.
Literature
Matsubara, 1955. Zheng, 1962. Shen, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Ridged-eye flounder
English name (FishBase)
Ridged-eye flounder
Chiều dài tối đa
30.0 cm SL
Max length
30.0 cm SL
Trọng lượng tối đa
1,000 g
Max weight
1,000 g
Độ sâu phân bố
2 - 170 m
Depth range
2 - 170 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các vùng đáy cát và bùn ven biển (Ref. 9137, 11230); tuy nhiên, chúng chủ yếu phân bố ở các vùng đáy bùn ở vùng nước sâu ngoài khơi (từ khoảng 40m trở lên), có thể do đặc điểm vảy rất dễ rụng nên loài này tránh các vùng đáy cát. Mật độ quần thể của loài này thấp hơn loài <i>P. lighti</i> ở các vùng nước ven biển nông hơn, bao gồm cả vùng Biển trong Seto (Ref. 126213). Loài này được ghi nhận ở các độ sâu khác nhau tại các địa điểm: 40-60 m ngoài khơi Soma, tỉnh Fukushima; 40-75 m ở eo biển Kii; khoảng 140-150 m ngoài khơi Hamada, tỉnh Shimane; khoảng 60 m ở Biển trong Seto; và từ 76-143 m ở biển Hoa Đông. Loài này cũng được báo cáo ở độ sâu từ 30 đến 140 m tại eo biển Kii, với số lượng đặc biệt phong phú ở độ sâu lớn hơn 100 m (Ref. 84246). Thịt của loài này mềm và chất lượng suy giảm nhanh chóng sau khi chết, do đó giá trị thương mại của loài này không cao (Ref. 126213).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits sandy and muddy bottoms in coastal areas (Ref. 9137, 11230); but mainly muddy bottoms in offshore deeper (from ca. 40m) waters, possibly due to its highly deciduous scales, it may avoid sandy bottoms. It occurs in lower densities than <i>P. lighti</i> in shallower coastal waters, including the Seto Inland Sea (Ref. 126213). Recorded from several depth ranges from the following localities: 40-60 m off Soma, Fukushima Prefecture; 40-75 m in Kii Channel; ca. 140-150 m off Hamada, Shimane Prefecture; ca. 60 m in Seto Inland Sea; and, 76-143 m in East China Sea. It was also reported from 30 to 140 m in the Kii Channel, being especially numerous from deeper than 100 m (Ref. 84246). The flesh of this species is soft, and the quality declining quickly after death, that the species has a low market value (Ref. 126213).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại. Chiều dài vảy (tính từ vùng thân) lớn hơn 1,33% chiều dài chuẩn (SL) (Bảng 1), hình dáng toàn bộ vảy có dạng bầu dục (Hình 3 D – F), mép ngoài lộ ra có dạng tròn. Vảy rất dễ rụng, các hàng dọc thỉnh thoảng không đều (Hình 4 C, D). Vùng mắt trên thường lớn hơn vùng mắt dưới, tỷ lệ diện tích từ 0,93 – 1,44 (Bảng 1). Số lượng vảy dọc đường giữa từ 75 – 87, số lượng vảy nằm dưới đường bên từ 47 – 57, đốt sống bụng từ 12 – 13 (chủ yếu là 12) (Bảng 1, 2).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Scale length (from trunk area) greater than 1.33 % of SL (Table 1), whole scale outline oval (Fig. 3 D – F), exposed margin rounded. Scales highly deciduous, longitudinal rows occasionally irregular (Fig. 4 C, D). Upper eye area usually greater than that of lower eye, area ratio 0.93 – 1.44 (Table 1). Central longitudinal scales 75 – 87, scales below lateral line 47 – 57, abdominal vertebrae 12 – 13 (mostly 12) (Tables 1, 2).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Platessa cornutus Temminck and Schlegel, Fauna Jap. Pisces, p.176, pl.92, fig.1, 1846.
Pleuronichthys cornutus Rutter, Proc Acad. Nat. Sci. Philad, Vol.81, p.615, 1897. Hubbs, 1915. Fowler, 1929. Herre, 1945.