Quay lại danh sách
#136Tập 5

Cá Bơn Lá Mít

Aseraggodes kobensis (Steindachner, 1896)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thờn bơn Lá Mít, Cá Bơn cát Lá Mít
Common Name (EN)
Ctenoidscale sole
Kích thước
Lớn nhất 380mm.
Size
Maximum 380mm.

Mô tả hình thái

Occurs in sandy mud bottoms (Ref. 11230).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 80 - 100 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam).

Giá trị kinh tế

Price category: very high. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Matsubara, 1955. Zheng, 1962. Shen, 1993.
Literature
Matsubara, 1955. Zheng, 1962. Shen, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
10.0 cm SL
Max length
10.0 cm SL
Độ sâu phân bố
80 - 100 m
Depth range
80 - 100 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở vùng đáy bùn cát.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in sandy mud bottoms (Ref. 11230).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Solea (Achirus) kobensis Steindachner, Ann. Naturh. Hofmus. Wien, Vol.11, p.218, 1896.
Aseraggodes kobensis Jordan and Starks, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.28, No.1391, p.32, 1906. Wu, 1932. Ochiai, 1963. Cheng and Weng, 1965. Shen, 1993.