Quay lại danh sách
#146Tập 5

Cá Lờn Bơn Lưỡi Mèo Đốm

Synaptura harmandi (Sauvage, 1878)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Brachirus harmandi
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bơn lá Bơn Lưỡi Mèo Đốm, Cá Lờn bơn biển Bơn Lưỡi Mèo Đốm
Common Name (EN)
Harman sole
Kích thước
118mm.
Size
118mm.

Mô tả hình thái

Found in large rivers on sandy to muddy bottom (Ref. 43281). Occurs along the bottom in flowing waters of large and medium-sized rivers. Feeds mainly on benthic invertebrates. Marketed fresh in mixed catches (Ref. 12693).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Feeding: hunting macrofauna (predator)EN · FishBase/GBIF

Phân bố

Thái Lan, Campuchia. An Giang (sống trong nước ngọt) (Việt Nam).

Giá trị kinh tế

Commercial importance: commercial. Price category: very high. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Mai Đình Yên, 1992. Bộ Thủy Sản, 1996.
Literature
Mai Dinh Yen, 1992. Ministry of Fisheries, 1996.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
10.0 cm SL
Max length
10.0 cm SL
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các con sông lớn trên nền đáy cát hoặc bùn (Ref. 43281). Chúng thường sinh sống ở tầng đáy tại các dòng chảy của những con sông lớn và trung bình. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống ở tầng đáy. Cá được tiêu thụ dưới dạng cá tươi trong các mẻ lưới hỗn hợp (Ref. 12693).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in large rivers on sandy to muddy bottom (Ref. 43281). Occurs along the bottom in flowing waters of large and medium-sized rivers. Feeds mainly on benthic invertebrates. Marketed fresh in mixed catches (Ref. 12693).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Synaptura harmandi Sauvage, Recherches sur la faune Ichtyologique de l'Asie et description des especes nouvelles de l'Indochine. Nouv. Arch. Hist. Nat. Paris, Ser.2, No.2, p.94, 1924. Smith, 1945.