Loài cá Mù Làn Đất
Brachypterois serrulatus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống trong các sinh cư nền đáy bùn rất kín gió, thường ở vùng nước sâu hoặc các vùng cửa sông có độ che chở cao. Đây được xem là một trong những dạng loài nguyên thủy hơn và có màu sắc tương đồng với một số loài thuộc chi <i>Scorpaenodes</i>, đặc biệt là các hoa văn trên đầu (Ref. 48635). Đôi khi loài này bị đánh bắt bằng lưới giã cào (Ref. 559).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Lives in muddy habitat that are very sheltered and this is usually deep or very sheltered estuaries. Appears to be one of the more primitive forms and has similar coloration to some members of the genus <i>Scorpaenodes</i>, especially the markings on the head (Ref. 48635). Sometimes caught by trawl net (Ref. 559).
Đặc điểm chẩn loại. Loài thuộc chi Brachypterois với tổ hợp các đặc điểm sau: tia vây ngực từ 14 – 16 (phổ biến là 15); số hàng vảy dọc cơ thể 44 – 51 (47); số hàng vảy phía trên đường bên 4 – 6 (5); số hàng vảy giữa gốc gai vây lưng cuối và đường bên 4 – 7 (6); số hàng vảy trước vây lưng 4 – 8 (5); số hàng vảy dưới ổ mắt 0 – 4 (2) (Hình 6 B); tổng số lược mang 15 – 19 (17); chiều dài đầu chiếm 38.3 – 43.1 (trung bình 40.2) % chiều dài chuẩn (SL) (Hình 7); đường kính ổ mắt chiếm 11.1 – 14.5 (12.4) % SL; chiều dài hàm trên chiếm 18.6 – 21.5 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây lưng dài nhất chiếm 18.0 – 23.0 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây hậu môn dài nhất chiếm 21.0 – 27.0 (23.7) % SL; chiều dài vây đuôi chiếm 30.4 – 44.7 (35.7) % SL; gai lệ xương phía sau thường hướng về phía sau, không cong lên ở phần xa (Hình 8 D – F); (các) gai ở góc gờ góc ngoài không phát triển, kích thước tương tự các gai khác trên gờ, hướng xuống dưới (Hình 9 D – F); thường không có gai trên gờ giữa bên của xương hàm trên, rất hiếm khi xuất hiện 1 – 3 gai ở cá thể trưởng thành lớn (> 80 mm SL) (Hình 14 A); vây đuôi có nhiều đốm nhỏ, xuất hiện 5 – 26 (trung bình 13.3) đốm trên tia vây đuôi dài nhất (Hình 10, 12 – 13).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnosis. A species of Brachypterois with the following combination of characters: pectoral-fin rays 14 – 16 (modally 15); scale rows in longitudinal series 44 – 51 (47); scales above lateral line 4 – 6 (5); scale rows between last dorsal spine base and lateral line 4 – 7 (6); pre-dorsal scale rows 4 – 8 (5); suborbital scale rows 0 – 4 (2) (Fig. 6 B); total gill rakers 15 – 19 (17); head length 38.3 – 43.1 (mean 40.2) % SL (Fig. 7); orbit diameter 11.1 – 14.5 (12.4) % SL; upper-jaw length 18.6 – 21.5 (20.2) % SL; longest dorsal-fin soft ray length 18.0 – 23.0 (20.2) % SL; longest anal-fin soft ray length 21.0 – 27.0 (23.7) % SL; caudal-fin length 30.4 – 44.7 (35.7) % SL; posterior lacrimal spine usually directed posteriorly, not curved upward distally (Fig. 8 D – F); spine (s) on corner of outer angular ridge not developed, size similar to other spines on ridge, directed ventrally (Fig. 9 D – F); spines usually absent on median lateral ridge of maxilla, rarely 1 – 3 spines present in large adults (> 80 mm SL) (Fig. 14 A); large number of small spots on caudal fin, 5 – 26 (mean 13.3) spots on longest caudal-fin ray (Figs. 10, 12 – 13).
