Cá Bò Đuôi Dài
Abalistes stellaris

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố ở các vùng ven biển, thường gặp trên nền đáy bùn và cát, đồng thời xuất hiện quanh các rạn san hô, gắn liền với các loài bọt biển và tảo (Ref. 5213). Cá trưởng thành sống ở các sườn dốc ven biển sâu và thường bơi cách xa đáy, đôi khi được tìm thấy ở các vùng cửa sông. Cá non sinh sống ở các vịnh ven biển kín gió và vùng cửa sông có các bãi đá vụn hoặc mảnh vụn trên nền đáy hở (Ref. 48637). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật đáy (Ref. 9769). Loài đẻ trứng (Ref. 205). Ngoài ra, loài này còn bị khai thác bằng nghề câu thả dàn đứng (Ref. 9770). Được thương mại dưới dạng tươi sống và khô muối (Ref. 9770).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit coastal areas, usually found over muddy and sandy bottoms, also around reefs, together with the sponges and algae (Ref. 5213). Adults on deep coastal slopes and usually seen swimming high above the bottom, sometimes found in estuaries. Juveniles in sheltered coastal bays and estuaries with outcrops of rubble or debris on open substrates (Ref. 48637). Feed on benthic animals (Ref. 9769). Oviparous (Ref. 205). Also caught with vertical long-lines (Ref. 9770). Marketed fresh and dried-salted (Ref. 9770).
Sinh sống ở các vùng ven biển, thường được tìm thấy trên nền đáy bùn và cát, cũng như xung quanh các rạn san hô cùng với bọt biển và tảo (Ref. 5213). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật đáy (Ref. 9769).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit coastal areas, usually found over muddy and sandy bottoms, also around reefs, together with the sponges and algae (Ref. 5213). Feed on benthic animals (Ref. 9769).
Đẻ trứng, có tập tính bắt cặp riêng biệt trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).
Mô tả: Vây lưng: III, 25 - 27; Vây hậu môn: 0, 24 - 25. Thân cao và dẹp bên, với các tấm vảy lớn hình chữ nhật trên lớp da dày xếp thành các hàng đều đặn, vảy trên má bao phủ đều và tương đối hoàn chỉnh. Có ba gai vây lưng rõ rệt, gai thứ nhất có thể được khóa ở trạng thái dựng đứng nhờ gai thứ hai; các tia vây đuôi ở cá trưởng thành kéo dài ở phía trên và phía dưới. Cuống đuôi dẹp. Thân có màu xám phớt lục ô-liu; lưng có 3 đốm trắng lớn, biến mất ở các cá thể kích thước lớn; trên thân có nhiều đốm xanh lam nhỏ và 3 đến 4 vạch vàng chạy từ miệng đến gốc vây ngực; các vây mềm lưng và hậu môn có các sọc vàng hơi chéo; vây ngực màu vàng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: D: III, 25 - 27, A: 0, 24 - 25. Body deep and laterally compressed, with the large rectilinear scale plates of the thick skin forming regular rows, and the scales of the cheek in an even, relatively complete covering. Three prominent dorsal fin spines, the first capable of being locked erect by the second; caudal fin rays of adults prolonged above and below. Caudal peduncle depressed. Colour grey dashed with olive-green; 3 large white blotches on back, disappearing in large specimens; numerous small blue spots on body and 3 or 4 yellow lines from mouth to pectoral fin base; soft dorsal and anal fins with yellow, slightly oblique stripes; pectoral fins yellow.
