Cá Hòm Chấm Trắng
Ostracion meleagris meleagris

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các vùng đầm phá nước trong và rạn san hô hướng biển, từ vùng sóng vỗ thấp cho đến độ sâu ít nhất 30 mét. Cá con thường ẩn náu giữa các khối đá lớn, hay đi kèm với nhím biển gai dài, trong khi cá trưởng thành sống ở các đỉnh và sườn rạn san hô. Con đực bơi lộ công khai hơn con cái, những con cái thường bơi ở khu vực gần con đực. Sống đơn độc. Thức ăn bao gồm hải tiêu Didemnidae, giun nhiều tơ, bọt biển, động vật thân mềm, chân chèo và tảo. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Tài liệu 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits clear lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to at least 30 meters (Ref. 37816, 48637). Juveniles among rocky boulders, often with long spined urchins, and adults on reef crests and slopes. Males swim about more openly than females that are often in close vicinity to the males (Ref. 48637). Solitary. Feeds on didemnid tunicates, polychaetes, sponges, mollusks, copepods, and algae (Ref. 37816). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Sinh sống tại các vùng đầm phá nước trong và rạn san hô hướng biển, từ vùng sóng vỗ thấp cho đến độ sâu ít nhất 30 mét. Cá con thường ẩn náu giữa các khối đá lớn, hay đi kèm với nhím biển gai dài, trong khi cá trưởng thành sống ở các đỉnh và sườn rạn san hô. Con đực bơi lộ công khai hơn con cái, những con cái thường bơi ở khu vực gần con đực. Sống đơn độc. Thức ăn bao gồm hải tiêu Didemnidae, giun nhiều tơ, bọt biển, động vật thân mềm, chân chèo và tảo. Loài chuyên ăn động vật không xương sống bám đáy. Ngoài ra còn có Tài liệu 58534.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits clear lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to at least 30 meters (Ref. 37816, 48637). Juveniles among rocky boulders, often with long spined urchins, and adults on reef crests and slopes. Males swim about more openly than females that are often in close vicinity to the males (Ref. 48637). Solitary. Feeds on didemnid tunicates, polychaetes, sponges, mollusks, copepods, and algae (Ref. 37816). Sessile-invertebrate feeder (Ref. 57615). Also Ref. 58534.
Cá hòm Thái Bình Dương, cá hòm chấm hoặc cá hòm đốm. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 25 cm. Phân bố ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương hướng lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản; đảo Todos Santos, Cabo San Lucas, miền nam Baja California và các địa điểm khác ở vùng đông Thái Bình Dương nhiệt đới đến Ecuador, bao gồm cả quần đảo Galápagos. Sống ở đáy; độ sâu: từ mặt nước (bắt bằng đèn đêm) cho đến độ sâu từ 1 đến 71 mét.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pacific Boxfish, Spotted Boxfish, or Spotted Trunkfish. To 25 cm (9.8 in) TL (Smith in Smith and Heemstra 1986). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Yamada in Nakabo 2002); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California), Cabo San Lucas, southern Baja California, and other locations in tropical eastern Pacific (Thomson et al. 1979) to Ecuador (Robertson and Allen 2015), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Benthic; depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California), 1 – 71 m (3 – 233 ft) (min.: Lieske and Myers 2002; max.: Mundy 2005).
