Quay lại danh sách
#221Tập 5

Cá Nóc Lưng Gù

Tetrasomus concatenatus (Bloch, 1785)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Tetrosomus concatenatus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển Lưng Gù, Cá Nóc gai Lưng Gù
Common Name (EN)
Trangular boxfish.
Kích thước
Lớn nhất 30cm.
Size
Maximum 30cm.

Mô tả hình thái

Enters muddy bays or estuaries; usually with large remote sponges (Ref. 48637). Solitary. Also found in seagrass and weed bottoms of coastal reefs (Ref. 90102).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: đến 60 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Nam Phi, Ốttrâylia, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)

Giá trị kinh tế

Price category: high. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 20.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Matsubara, 1955. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Masuda and all, 1984.
Literature
Matsubara, 1955. Chu, 1962. Masuda and all, 1984.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Triangular boxfish
English name (FishBase)
Triangular boxfish
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
đến 60 m
Depth range
đến 60 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Thường xâm nhập vào các vịnh bùn hoặc vùng cửa sông; hay xuất hiện cùng các loài bọt biển (sponge) lớn ở vùng nước xa bờ. Sống đơn độc. Cũng được tìm thấy tại các thảm cỏ biển và nền đáy rong tảo thuộc các rạn san hô ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Enters muddy bays or estuaries; usually with large remote sponges (Ref. 48637). Solitary. Also found in seagrass and weed bottoms of coastal reefs (Ref. 90102).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Ostracion concatenatus Bloch, Naturgeschichte der auslandischen Fische Berlin, Vol.1, p.101, pl.131, 1785.
Rhinesomus concatenatus Matsubara, Fish Morphology and Hierarchy, Ishzaki Shoten, Tokyo, p.1008, 1955.
Tetrosomus concatenatus Sanches, p.184, 1963.
Lactophrys tritropis Snyder, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.40, p.529 - 549, 1911.