Inhabits small loose groups on shallow coastal sand flats and in estuaries. Often sleeps during the day by burrying itself under the sand with just eyes exposed (Ref. 48637, 127964).EN · FishBase/GBIF
Sinh thái & Dinh dưỡng
Depth range: 18 - 22 mEN · FishBase/GBIF
Phân bố
Đông Châu Phi, Haoai, Biển Đỏ, Xri Lanca, Ốttrâylia, Inđônêxia, Philíppin, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ (Việt Nam)
Giá trị kinh tế
Commercial importance: of no interest. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. De Beaufort and Briggs, 1962. Orsi, 1974. Masuda and all, 1984. Shen, 1993.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. De Beaufort and Briggs, 1962. Orsi, 1974. Masuda and all, 1984. Shen, 1993.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Orange-spotted toadfish
English name (FishBase)
Orange-spotted toadfish
Chiều dài tối đa
13.0 cm TL
Max length
13.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
46 g
Max weight
46 g
Độ sâu phân bố
18 - 22 m
Depth range
18 - 22 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sinh sống theo các nhóm nhỏ, phân tán tại các bãi cát nông ven biển và ở vùng nước lợ cửa sông. Thường ngủ vào ban ngày bằng cách vùi mình dưới lớp cát và chỉ để lộ phần mắt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits small loose groups on shallow coastal sand flats and in estuaries. Often sleeps during the day by burrying itself under the sand with just eyes exposed (Ref. 48637, 127964).