Quay lại danh sách
#236Tập 5

Cá Nóc Gai Đầu

Amblyrhynchotes spinosissimus (Regan, 1908)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Tylerius spinosissimus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển Gai Đầu, Cá Nóc gai Gai Đầu
Common Name (EN)
spiny blaasop
Kích thước
Lớn nhất 12cm.
Size
Maximum 12cm.

Mô tả hình thái

Tylerius spinosissimus was found only in R 1 at bottom depths of 50 m in October and 75 m in February. In total, three individuals were caught. The biomass varied between 0.02 kg / km 2 in February and 0.05 kg / km 2 in October with abundance ranging from 31 ind / km 2 and 13 ind / km 2, respectively. Length varied between 3.4 and 4.7 cm and weight ranged between 0.84 and 2.41 g. It was not possible to identify sex.EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 90 - 435 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đông Châu Phi, Inđônêxia, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)

Giá trị kinh tế

Price category: very high. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Carcasson, 1977.
Literature
Chu, 1962. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spiny blaasop
English name (FishBase)
Spiny blaasop
Chiều dài tối đa
12.0 cm TL
Max length
12.0 cm TL
Độ sâu phân bố
90 - 435 m
Depth range
90 - 435 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Tài liệu số 127989.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Minimum depth reported taken from Ref. 127989.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Loài Tylerius spinosissimus chỉ được tìm thấy ở khu vực R1 tại độ sâu đáy 50 m vào tháng 10 và 75 m vào tháng 2. Tổng cộng có ba cá thể được bắt gặp. Sinh khối dao động từ 0,02 kg/km² vào tháng 2 đến 0,05 kg/km² vào tháng 10, với mật độ phong phú tương ứng là 31 cá thể/km² và 13 cá thể/km². Chiều dài dao động từ 3,4 đến 4,7 cm và trọng lượng từ 0,84 đến 2,41 g. Không thể xác định được giới tính.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Tylerius spinosissimus was found only in R 1 at bottom depths of 50 m in October and 75 m in February. In total, three individuals were caught. The biomass varied between 0.02 kg / km 2 in February and 0.05 kg / km 2 in October with abundance ranging from 31 ind / km 2 and 13 ind / km 2, respectively. Length varied between 3.4 and 4.7 cm and weight ranged between 0.84 and 2.41 g. It was not possible to identify sex.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Spheroides spinosissimus Regan, Trasactions Linn. Soc. London, (2nd ser.) zool., Vol.13, p.253, pl.31, fig.5, 1908.
Amblyrhynchotes spinosissimus Smith, The Seafishes Southern Africa, p.419, fig.1200, 1953.