Tylerius spinosissimus was found only in R 1 at bottom depths of 50 m in October and 75 m in February. In total, three individuals were caught. The biomass varied between 0.02 kg / km 2 in February and 0.05 kg / km 2 in October with abundance ranging from 31 ind / km 2 and 13 ind / km 2, respectively. Length varied between 3.4 and 4.7 cm and weight ranged between 0.84 and 2.41 g. It was not possible to identify sex.EN · FishBase/GBIF
Sinh thái & Dinh dưỡng
Depth range: 90 - 435 mEN · FishBase/GBIF
Phân bố
Đông Châu Phi, Inđônêxia, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Tài liệu số 127989.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Minimum depth reported taken from Ref. 127989.
Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))
Loài Tylerius spinosissimus chỉ được tìm thấy ở khu vực R1 tại độ sâu đáy 50 m vào tháng 10 và 75 m vào tháng 2. Tổng cộng có ba cá thể được bắt gặp. Sinh khối dao động từ 0,02 kg/km² vào tháng 2 đến 0,05 kg/km² vào tháng 10, với mật độ phong phú tương ứng là 31 cá thể/km² và 13 cá thể/km². Chiều dài dao động từ 3,4 đến 4,7 cm và trọng lượng từ 0,84 đến 2,41 g. Không thể xác định được giới tính.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Tylerius spinosissimus was found only in R 1 at bottom depths of 50 m in October and 75 m in February. In total, three individuals were caught. The biomass varied between 0.02 kg / km 2 in February and 0.05 kg / km 2 in October with abundance ranging from 31 ind / km 2 and 13 ind / km 2, respectively. Length varied between 3.4 and 4.7 cm and weight ranged between 0.84 and 2.41 g. It was not possible to identify sex.