Quay lại danh sách
#239Tập 5

Cá Nóc Chấm

Chelonodon biocellatus (Tirant, 1885)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Dichotomyctere ocellatus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển Chấm, Cá Nóc gai Chấm
Common Name (EN)
Eyespotted pufferfish
Kích thước
Lớn nhất 20cm.
Size
Maximum 20cm.

Mô tả hình thái

Aggressive against conspecifics. Not a brackish water species. Feeds on snails and other benthic organisms.EN · FishBase/GBIF

Phân bố

Inđônêxia, Campuchia, Thái Lan. Hạ lưu sông Cửu Long.

Giá trị kinh tế

Commercial importance: of no interest. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên Cứu Thủy Sản II, TP.Hồ Chí Minh.
Specimen
Institute of Aquacultural Research II, HCMCity.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Orsi, 1974. Mai Đình Yên và Nguyễn Văn Trọng, 1992. Rainboth, 1996.
Literature
Orsi, 1974. Mai and Nguyen, 1992. Rainboth, 1996.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Eyespot pufferfish
English name (FishBase)
Eyespot pufferfish
Chiều dài tối đa
8.0 cm TL
Max length
8.0 cm TL
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Có tính hung dữ đối với các cá thể cùng loài. Không phải là loài nước lợ. Thức ăn chủ yếu gồm ốc và các sinh vật tầng đáy khác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Aggressive against conspecifics. Not a brackish water species. Feeds on snails and other benthic organisms.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Tetrodon biocellatus Tirant, Notes surles Poissons de la Basse Cochinchine et du Cambodge, Excursionsetre connaissances p.95, 1885.
Tetrodon palembangensis Gunther, Cat. Brit. Mus., Vol.8, p.288, 1870.
Tetraodon palembangensis Hora, Jour. Nat. Hist. Soc. Siam, Vol.6, Nº.2, p.183, 1923. Meinken, 1956.
Chelonodon biocellatus Rainboth, Fishes of The Cambodian Mekong, p.225, 1996.