Cá Nóc Chuột Chấm Son
Arothron nigropunctatus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các vùng ven biển cho đến mào rạn và sườn ngoài rạn san hô, nơi có sự phát triển phong phú của các loài động vật không xương sống. Đôi khi chúng sống đơn độc (Ref. 90102), nhưng cá trưởng thành thường đi thành đôi (Ref. 48637). Thức ăn của loài này chủ yếu là san hô (thường là phần ngọn của chi <i>Acropora</i>), các loài giáp xác, thân mềm, thân lỗ (hải miên), động vật có bao và tảo (Ref. 2334). Đây là loài khá phổ biến (Ref. 9710).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit coastal to outer reef crest and slopes with rich invertebrate growth. Sometimes solitary (Ref. 90102). Adults often in pairs (Ref. 48637). Feed on corals (usually <i>Acropora tips</i>), crustaceans, mollusks, sponges, tunicates and algae (Ref. 2334). Generally common (Ref. 9710).
Phân bố tại các vùng ven biển cho đến mào rạn và sườn ngoài rạn san hô, nơi có quần thể động vật không xương sống phát triển mạnh. Cá trưởng thành thường sống thành đôi (Ref. 48637). Chế độ ăn bao gồm san hô (thường là phần ngọn của chi <i>Acropora</i>), giáp xác, thân mềm, thân lỗ, động vật có bao và tảo (Ref. 2334, 54301). Loài này nhìn chung khá phổ biến (Ref. 9710).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coastal to outer reef crest and slopes with rich invertebrate growth. Adults often in pairs (Ref. 48637). Feeds on corals (usually <i>Acropora</i> tips), crustaceans, mollusks, sponges, tunicates and algae (Ref. 2334, 54301). Generally common (Ref. 9710).
Đẻ trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous (Ref. 205).
