Cá Nóc Nhím Vằn Đen
Diodon holacanthus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống từ các rạn san hô nông đến vùng đáy mềm và trống trải. Cũng xuất hiện ở những khu vực có nền đáy đá. Đôi khi hợp thành từng nhóm. Phân bố trên cả nền đáy bùn trống trải lẫn vùng đáy mềm giàu dinh dưỡng và các rạn san hô. Cá con thường gắn liền với các đám rong mơ <i>Sargassum</i> trôi nổi. Cá non và cá tiền trưởng thành có thể tạo thành các nhóm nhỏ. Sống ở tầng trung - đáy. Cá con sống ở tầng nổi cho đến khi đạt kích thước khoảng 6-9 cm. Sống đơn độc. Thức ăn chủ yếu gồm thân mềm, cầu gai, cua ẩn sĩ và cua, hoạt động tìm kiếm thức ăn về đêm. Khả năng bơi lội tương đối kém. Được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc. Được khai thác ở tầng mặt bằng vợt tay.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit shallow reefs to open, soft bottoms. Also in areas with rocky substrata. Sometimes form groups (Ref. 9710, 48637). Occur on open muddy substrates as well as on rich soft-bottom and coral reefs. Juveniles often with floating <i>Sargassum</i> rafts. Young and sub-adults may form small groups (Ref. 48637). Benthopelagic (Ref. 58302). Juveniles pelagic to about 6-9 cm. Solitary. Feed on mollusks, sea urchins, hermit crabs, and crabs at night (Ref. 9680). Relatively poor swimmers (Ref. 9710). Used in Chinese medicine (Ref. 12166). Captured at the surface using a hand net (Ref. 26165).
Phân bố ở các đầm phá, rạn san hô hướng biển cho đến vùng đáy mềm nông và trống trải. Xuất hiện trên nền đáy bùn trống trải cũng như các vùng đáy mềm giàu dinh dưỡng và rạn san hô. Đồng thời cũng có mặt ở các khu vực có nền đáy đá. Cá non và cá tiền trưởng thành có thể tạo thành các nhóm nhỏ. Cá con sống ở tầng nổi cho đến khi đạt kích thước khoảng 6-9 cm. Sống đơn độc. Thức ăn về đêm chủ yếu gồm thân mềm, cầu gai, cua ẩn sĩ, động vật có vỏ và cua. Loài chuyên ăn động vật không xương sống di động. Ăn động vật không xương sống bám đáy. Là loài bơi lội tương đối kém.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits lagoon and seaward reefs (Ref. 37816, 58534) to open shallow, soft bottoms. Occurs on open muddy substrates as well as on rich soft-bottom and coral reefs. Also in areas with rocky substrata. Young and sub-adults may form small groups (Ref. 48637). Juveniles pelagic to about 6-9 cm. Solitary. Feeds on mollusks, sea urchins, hermit crabs, shellfish and crabs at night (Ref. 9680, 54301). Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615, 57616). Sessile invertebrate feeder (Ref. 126840). A relatively poor swimmer (Ref. 9710). A relatively poor swimmer (Ref. 9710).
Cá nóc nhím, cá nóc nhím đốm, cá nóc nhím mõm dài hoặc cá nóc nhím gai dài. Chiều dài đạt tới 51,5 cm (20,3 inch) tổng chiều dài (TL). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương phía bắc đến Nhật Bản; từ Bolinas, bắc California đến đảo Phục Sinh, bao gồm Vịnh California và Quần đảo Galápagos. Sống ở tầng đáy; độ sâu: từ mặt nước, 1 m đến ít nhất 100 m (3 – 328 ft).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Balloonfish, Freckled Porcupinefish, Longnose Porcupinefish, or Longspined Balloonfish. Length to 51.5 cm (20.3 in) TL (Flores-Ortega et al. 2020). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002); Bolinas, northern California (Personal communication: California Academy of Sciences Fish Collection, San Francisco, California) to Easter Island (Pequeño 1989), including Gulf of California (Thomson et al. 2000), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Benthic; depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California), 1 m to at least 100 m (3 – 328 ft) (min.: Robertson and Allen 2002; max.: Randall et al. 1990).
