Cá Nóc Nhím Chấm Đen
Diodon hystrix

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển đến độ sâu ít nhất là 50 m. Thường gặp trong các hang động và hốc đá ở các rạn san hô vùng nước nông (Ref. 26938, 48637). Cá con có kích thước đến khoảng 20 cm sống ở tầng nổi. Cá trưởng thành sống ở tầng đáy (Ref. 30573). Sống đơn độc và hoạt động về đêm, thức ăn chuyên là các loài động vật không xương sống có vỏ cứng như nhím biển, ốc chân bụng và cua ẩn sĩ (Ref. 9680). Thường có độ phổ biến cao (Ref. 9710). Thông thường không được sử dụng làm thực phẩm (Ref. 3717). Đạt tuổi thọ 10 năm và chiều dài 69 cm tại Thủy cung McGinty (E. Dashiell, thông cá nhân năm 2004), cho thấy hệ số tăng trưởng sơ bộ K = 0,12.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in lagoon and seaward reefs to at least 50 m. Commonly seen in caves and holes in shallow reefs (Ref. 26938, 48637). Juveniles to about 20 cm are pelagic. Adults benthic (Ref. 30573). Solitary and nocturnal that feed on hard shelled invertebrates like sea urchins, gastropods, and hermit crabs (Ref. 9680). Generally common (Ref. 9710). Not normally used as food (Ref. 3717). Reached a life-span of 10 years and a length of 69 cm in the McGinty Aquarium (E. Dashiell, pers. comm 2004), suggesting a preliminary K=0.12.
Phân bố ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển đến độ sâu ít nhất là 50 m. Thường gặp trong các hang động và hốc đá ở các rạn san hô vùng nước nông (Ref. 26938, 48637, 58534). Cá con có kích thước đến khoảng 20 cm sống ở tầng nổi. Cá trưởng thành sống ở tầng đáy (Ref. 30573). Là loài cá sống đơn độc và hoạt động về đêm, chuyên ăn các loài động vật không xương sống có vỏ cứng như nhím biển, ốc chân bụng và cua ẩn sĩ (Ref. 9680). Loài ăn động vật không xương sống di động (Ref. 57615, 57616).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in lagoon and seaward reefs to at least 50 m. Commonly seen in caves and holes in shallow reefs (Ref. 26938, 48637, 58534). Juveniles to about 20 cm are pelagic. Adults benthic (Ref. 30573). A solitary and nocturnal fish that feeds on hard shelled invertebrates like sea urchins, gastropods, and hermit crabs (Ref. 9680). Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615, 57616).
Mô tả: Vây lưng (D): 0, 14 - 17; Vây hậu môn (A): 0, 14 - 16. Cơ thể có hình cầu, được bao phủ bởi các gai chắc và dài; có hai gai nhỏ ở mặt lưng của cuống đuôi. Cơ thể màu nâu lục ở mặt lưng với các đốm đen; mặt bụng màu trắng không có đốm. Thân lực lưỡng; răng liền nhau ở mỗi hàm nhưng không có đường rãnh chia đôi ở giữa; cơ thể bao phủ bởi các gai dài và sắc bén, cụp về phía sau khi cơ thể không phồng lên; có từ 16 đến 20 gai giữa mõm và vây lưng; vùng lưng của cuống đuôi có gai; lưng, sườn và các vây màu nâu nhạt với nhiều đốm tối màu; bụng có gai.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: D: 0, 14 - 17, A: 0, 14 - 16. Body globular cover with strong, long spines; two small spines on dorsal side of caudal peduncle. Body green brown dorsally with black spots; ventral side white without spots. Body robust; teeth united in each jaw but without a central division; body covered with long, sharp spines, folded backwards when body not inflated; 16 to 20 spines between snout and dorsal fin; dorsal region of caudal peduncle spiny; back, flanks and fins light brown with numerous dark spots; belly spiny.
