Quay lại danh sách
#258Tập 5

Cá Nóc Nhím Chấm Đen

Diodon hystrix Linnaeus, 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nóc Nhiêm
Common Name (EN)
Spotfin porcupinefish
Kích thước
Lớn nhất 91cm.
Size
Maximum 91cm.

Mô tả hình thái

Description: D: 0, 14 - 17, A: 0, 14 - 16. Body globular cover with strong, long spines; two small spines on dorsal side of caudal peduncle. Body green brown dorsally with black spots; ventral side white without spots. Body robust; teeth united in each jaw but without a central division; body covered with long, sharp spines, folded backwards when body not inflated; 16 to 20 spines between snout and dorsal fin; dorsal region of caudal peduncle spiny; back, flanks and fins light brown with numerous dark spots; belly spiny.EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Habitat: Coral reefs. Feeding: hunting macrofauna (predator). Depth range: 2 - 50 m. Occurs in lagoon and seaward reefs to at least 50 m. Commonly seen in caves and holes in shallow reefs (Ref. 26938, 48637, 58534). Juveniles to about 20 cm are pelagic. Adults benthic (Ref. 30573). A solitary and nocturnal fish that feeds on hard shelled invertebrates like sea urchins, gastropods, and hermit crabs (Ref. 9680). Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615, 57616).EN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đại Tây Dương, Đông Thái Bình Dương, Đông Châu Phi, Biển Đỏ, Ấn Độ, Ốttrâylia, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ (Việt Nam)

Giá trị kinh tế

Commercial importance: minor commercial. Price category: unknown. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 56.4/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Masuda and all, 1984. De Beaufort and Briggs, 1962. Shen, 1993.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. Masuda and all, 1984. De Beaufort and Briggs, 1962. Shen, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spot-fin porcupinefish
English name (FishBase)
Spot-fin porcupinefish
Chiều dài tối đa
91.0 cm TL
Max length
91.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
2,800 g
Max weight
2,800 g
Độ sâu phân bố
2 - 50 m
Depth range
2 - 50 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Độc khi ăn
Danger to humans
poisonous to eat
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.67
Trophic level
3.67
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển đến độ sâu ít nhất là 50 m. Thường gặp trong các hang động và hốc đá ở các rạn san hô vùng nước nông (Ref. 26938, 48637). Cá con có kích thước đến khoảng 20 cm sống ở tầng nổi. Cá trưởng thành sống ở tầng đáy (Ref. 30573). Sống đơn độc và hoạt động về đêm, thức ăn chuyên là các loài động vật không xương sống có vỏ cứng như nhím biển, ốc chân bụng và cua ẩn sĩ (Ref. 9680). Thường có độ phổ biến cao (Ref. 9710). Thông thường không được sử dụng làm thực phẩm (Ref. 3717). Đạt tuổi thọ 10 năm và chiều dài 69 cm tại Thủy cung McGinty (E. Dashiell, thông cá nhân năm 2004), cho thấy hệ số tăng trưởng sơ bộ K = 0,12.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in lagoon and seaward reefs to at least 50 m. Commonly seen in caves and holes in shallow reefs (Ref. 26938, 48637). Juveniles to about 20 cm are pelagic. Adults benthic (Ref. 30573). Solitary and nocturnal that feed on hard shelled invertebrates like sea urchins, gastropods, and hermit crabs (Ref. 9680). Generally common (Ref. 9710). Not normally used as food (Ref. 3717). Reached a life-span of 10 years and a length of 69 cm in the McGinty Aquarium (E. Dashiell, pers. comm 2004), suggesting a preliminary K=0.12.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển đến độ sâu ít nhất là 50 m. Thường gặp trong các hang động và hốc đá ở các rạn san hô vùng nước nông (Ref. 26938, 48637, 58534). Cá con có kích thước đến khoảng 20 cm sống ở tầng nổi. Cá trưởng thành sống ở tầng đáy (Ref. 30573). Là loài cá sống đơn độc và hoạt động về đêm, chuyên ăn các loài động vật không xương sống có vỏ cứng như nhím biển, ốc chân bụng và cua ẩn sĩ (Ref. 9680). Loài ăn động vật không xương sống di động (Ref. 57615, 57616).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in lagoon and seaward reefs to at least 50 m. Commonly seen in caves and holes in shallow reefs (Ref. 26938, 48637, 58534). Juveniles to about 20 cm are pelagic. Adults benthic (Ref. 30573). A solitary and nocturnal fish that feeds on hard shelled invertebrates like sea urchins, gastropods, and hermit crabs (Ref. 9680). Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615, 57616).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Vây lưng (D): 0, 14 - 17; Vây hậu môn (A): 0, 14 - 16. Cơ thể có hình cầu, được bao phủ bởi các gai chắc và dài; có hai gai nhỏ ở mặt lưng của cuống đuôi. Cơ thể màu nâu lục ở mặt lưng với các đốm đen; mặt bụng màu trắng không có đốm. Thân lực lưỡng; răng liền nhau ở mỗi hàm nhưng không có đường rãnh chia đôi ở giữa; cơ thể bao phủ bởi các gai dài và sắc bén, cụp về phía sau khi cơ thể không phồng lên; có từ 16 đến 20 gai giữa mõm và vây lưng; vùng lưng của cuống đuôi có gai; lưng, sườn và các vây màu nâu nhạt với nhiều đốm tối màu; bụng có gai.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: D: 0, 14 - 17, A: 0, 14 - 16. Body globular cover with strong, long spines; two small spines on dorsal side of caudal peduncle. Body green brown dorsally with black spots; ventral side white without spots. Body robust; teeth united in each jaw but without a central division; body covered with long, sharp spines, folded backwards when body not inflated; 16 to 20 spines between snout and dorsal fin; dorsal region of caudal peduncle spiny; back, flanks and fins light brown with numerous dark spots; belly spiny.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Diodon hystris Linnaeus, Syst. Nat., ed.10, p.335, 1758. Bloch, 1758. Bleeker, 1865. Gunther, 1870. Day, 1878. Jordan and Evermann, 1905. Herre, 1924. Fowler, 1928. Barnard, 1927. Herre, 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962.
Diodon atinga Bloch, Ausland Fische, Vol.1, p.67, 1785. Bleeker, 1860.
Diodon attinga Ruppell, Verzeih. Senckenberg. Mus. Gesell. Sammlungen, p.35, 1852.
Paradiodon hystrix Bleeker, Atlas Ichth., Vol.5, p.56, pl.207, fig.2, 1865.
Diodon punctatus Peters, Monatsber. Akad. Wiss. Berlin, p.276, 1868. Cuvier, 1818. Bleeker, 1852.