Cá Nóc Gai
Chilomycterus affinis

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành phân bố ở các rạn san hô và trên nền đáy mềm ở độ sâu đến 100 m, nhưng có thể xuất hiện ở vùng nước sâu hơn tại các khu vực nhiệt đới (Ref. 30573). Thường bắt gặp bị sóng đánh dạt vào bờ biển. Có tập tính tự tì người vào giá thể để ngủ vào ban đêm (Ref. 4930). Thường hoạt động vào ban ngày. Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi nổi (Ref. 48637). Sống đơn độc. Cá con sống ở tầng nổi trong các vùng nước mặt đại dương (Ref. 30573). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống có vỏ cứng. Thường không có giá trị thương mại.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults found in reefs and over soft bottoms to depths of 100 m, but may occur deeper in the tropics (Ref. 30573). Often found washed up on beaches. Known to brace themselves against the substrate to sleep at night (Ref. 4930). Appear to be active during the day. Juveniles often with floating weeds (Ref. 48637). Solitary. Juveniles pelagic in oceanic surface waters (Ref. 30573). Feed on hard-shelled invertebrates. Not usually marketed.
Cá trưởng thành phân bố ở các rạn san hô và trên nền đáy mềm ở độ sâu đến 100 m, nhưng có thể xuất hiện ở vùng nước sâu hơn tại các khu vực nhiệt đới (Ref. 30573). Thường bắt gặp bị sóng đánh dạt vào bờ biển. Có tập tính tự tì người vào giá thể để ngủ vào ban đêm (Ref. 4930). Thường hoạt động vào ban ngày. Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi nổi (Ref. 48637). Sống đơn độc. Cá con sống ở tầng nổi trong các vùng nước mặt đại dương (Ref. 30573). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống có vỏ cứng. Cá non kích thước nhỏ có thể là con mồi tiềm năng của cá vây tay (Ref. 58472).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults found in reefs and over soft bottoms to depths of 100 m, but may occur deeper in the tropics (Ref. 30573). Often found washed up on beaches. Known to brace themselves against the substrate to sleep at night (Ref. 4930). Appears to be active during the day. Juveniles often with floating weeds (Ref. 48637). Solitary. Juveniles pelagic in oceanic surface waters (Ref. 30573). Feeds on hard-shelled invertebrates. Small juveniles would be potential prey for a coelacanth (Ref. 58472).
Cá nóc gai chấm vây hoặc cá nóc gai đốm. Chiều dài tổng thể (TL) đạt tới khoảng 75 cm (29,5 inch) (Leis trong Carpenter và Niem 2001). Phân bố rộng khắp thế giới; Tây Thái Bình Dương hướng lên phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002) và Quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); từ San Pedro, miền nam California (Miller và Lea 1972) đến Chile (Allen và Robertson 1994), bao gồm Vịnh California (Robertson và Allen 2015), và Quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng đáy; độ sâu: từ mặt nước (hút sáng ban đêm; Thư tín cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) cho đến 1 – 141 m (3 – 462 ft) (Chave và Mundy 1994).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spotfin Burrfish or Spotted Burrfish. To about 75 cm (29.5 in) TL (Leis in Carpenter and Niem 2001). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); San Pedro, southern California (Miller and Lea 1972) to Chile (Allen and Robertson 1994), including Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Benthic; depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) and 1 – 141 m (3 – 462 ft) (Chave and Mundy 1994).
