Quay lại danh sách
#259Tập 5

Cá Nóc Gai

Chilomycterus affinis (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Chilomycterus reticulatus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cóc biển Gai, Cá Nóc gai Gai
Common Name (EN)
Pacific burrfish, O'opu blue fish
Kích thước
Lớn nhất 55cm.
Size
Maximum 55cm.

Mô tả hình thái

Spotfin Burrfish or Spotted Burrfish. To about 75 cm (29.5 in) TL (Leis in Carpenter and Niem 2001). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); San Pedro, southern California (Miller and Lea 1972) to Chile (Allen and Robertson 1994), including Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Benthic; depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) and 1 – 141 m (3 – 462 ft) (Chave and Mundy 1994).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Habitat: Coral reefs, Soft bottom. Feeding: variable. Depth range: 20 - 100 m. Adults found in reefs and over soft bottoms to depths of 100 m, but may occur deeper in the tropics (Ref. 30573). Often found washed up on beaches. Known to brace themselves against the substrate to sleep at night (Ref. 4930). Appears to be active during the day. Juveniles often with floating weeds (Ref. 48637). Solitary. Juveniles pelagic in oceanic surface waters (Ref. 30573). Feeds on hard-shelled invertebrates. Small juveniles would be potential prey for a coelacanth (Ref. 58472).EN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đông và tây Thái Bình Dương (từ Caliphoócnia đến Pêru), Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)

Giá trị kinh tế

Commercial importance: of no interest. Price category: unknown. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 19.78/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Carcasson, 1977. Masuda and all, 1984. Shen, 1993.
Literature
Carcasson, 1977. Masuda and all, 1984. Shen, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spotfin burrfish
English name (FishBase)
Spotfin burrfish
Chiều dài tối đa
69.69999694824219 cm NG
Max length
69.69999694824219 cm NG
Độ sâu phân bố
20 - 100 m
Depth range
20 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Coral reefs, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở các rạn san hô và trên nền đáy mềm ở độ sâu đến 100 m, nhưng có thể xuất hiện ở vùng nước sâu hơn tại các khu vực nhiệt đới (Ref. 30573). Thường bắt gặp bị sóng đánh dạt vào bờ biển. Có tập tính tự tì người vào giá thể để ngủ vào ban đêm (Ref. 4930). Thường hoạt động vào ban ngày. Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi nổi (Ref. 48637). Sống đơn độc. Cá con sống ở tầng nổi trong các vùng nước mặt đại dương (Ref. 30573). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống có vỏ cứng. Thường không có giá trị thương mại.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults found in reefs and over soft bottoms to depths of 100 m, but may occur deeper in the tropics (Ref. 30573). Often found washed up on beaches. Known to brace themselves against the substrate to sleep at night (Ref. 4930). Appear to be active during the day. Juveniles often with floating weeds (Ref. 48637). Solitary. Juveniles pelagic in oceanic surface waters (Ref. 30573). Feed on hard-shelled invertebrates. Not usually marketed.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá trưởng thành phân bố ở các rạn san hô và trên nền đáy mềm ở độ sâu đến 100 m, nhưng có thể xuất hiện ở vùng nước sâu hơn tại các khu vực nhiệt đới (Ref. 30573). Thường bắt gặp bị sóng đánh dạt vào bờ biển. Có tập tính tự tì người vào giá thể để ngủ vào ban đêm (Ref. 4930). Thường hoạt động vào ban ngày. Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi nổi (Ref. 48637). Sống đơn độc. Cá con sống ở tầng nổi trong các vùng nước mặt đại dương (Ref. 30573). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống có vỏ cứng. Cá non kích thước nhỏ có thể là con mồi tiềm năng của cá vây tay (Ref. 58472).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults found in reefs and over soft bottoms to depths of 100 m, but may occur deeper in the tropics (Ref. 30573). Often found washed up on beaches. Known to brace themselves against the substrate to sleep at night (Ref. 4930). Appears to be active during the day. Juveniles often with floating weeds (Ref. 48637). Solitary. Juveniles pelagic in oceanic surface waters (Ref. 30573). Feeds on hard-shelled invertebrates. Small juveniles would be potential prey for a coelacanth (Ref. 58472).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá nóc gai chấm vây hoặc cá nóc gai đốm. Chiều dài tổng thể (TL) đạt tới khoảng 75 cm (29,5 inch) (Leis trong Carpenter và Niem 2001). Phân bố rộng khắp thế giới; Tây Thái Bình Dương hướng lên phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002) và Quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); từ San Pedro, miền nam California (Miller và Lea 1972) đến Chile (Allen và Robertson 1994), bao gồm Vịnh California (Robertson và Allen 2015), và Quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng đáy; độ sâu: từ mặt nước (hút sáng ban đêm; Thư tín cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) cho đến 1 – 141 m (3 – 462 ft) (Chave và Mundy 1994).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spotfin Burrfish or Spotted Burrfish. To about 75 cm (29.5 in) TL (Leis in Carpenter and Niem 2001). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Aizawa in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); San Pedro, southern California (Miller and Lea 1972) to Chile (Allen and Robertson 1994), including Gulf of California (Robertson and Allen 2015), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Benthic; depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) and 1 – 141 m (3 – 462 ft) (Chave and Mundy 1994).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chilomycterus affinis Gunther, Cat. Brit. Mus., Vol.8, p.314, 1870. Jordan and Evermann, 1905. Masuda and all., 1984. Shen, 1993.