Quay lại danh sách
#267Tập 5

Cá Lưỡi Dong Vân Chấm

Antennarius nummifer (Cuvier, 1817)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Abantennarius nummifer
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bơn lưỡi Dong Vân Chấm, Cá Thờn bơn Dong Vân Chấm
Common Name (EN)
Spotfin frogfish
Kích thước
Lớn nhất 10cm.
Size
Maximum 10cm.

Mô tả hình thái

Sedentary (Ref. 68964). Inhabit intertidal zone to depths of at least 25 m on both lagoon and seaward reefs. May be taken anywhere from the surface to approximately 176 m in the Indo-Pacific area, average depth of known captures at 19 m. Those from Eastern Atlantic at deeper waters, between 44 and 293 m, average depth of 107 m. In life, its esca resembles a tiny stout-bodied shrimp (Ref. 37816). Benthic (Ref. 58302). Oviparous. Eggs are bound in ribbon-like sheath or mass of gelatinous mucus called 'egg raft' or 'veil' (Ref. 6773). Voracious carnivore, attracting prey with front of their cavernous mouth by wriggling their baitshaped first dorsal spine (lure) (Ref. 68964).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Habitat: Coral reefs, Benthic, Rocky. Feeding: hunting macrofauna (predator). Depth range: 0 - 293 m. Inhabits intertidal zone to depths of at least 25 m on both lagoon and seaward reefs (Ref. 6773). In rocky reefs (Ref. 9137, 75154).EN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đại Tây Dương, Đông Châu Phi, Biển Đỏ, Ấn Độ, Xri Lanca, Niu Dilơn, Ốttrâylia, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Micrônêxia, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung Việt Nam.

Giá trị kinh tế

Commercial importance: of no interest. Price category: unknown. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
De Beaufort and Briggs, 1962. Lee, 1993. Bộ Thủy sản, 1996.
Literature
De Beaufort and Briggs, 1962. Lee, 1993. Ministry of Fisheries, 1996.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Spotfin frogfish
English name (FishBase)
Spotfin frogfish
Chiều dài tối đa
13.0 cm TL
Max length
13.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 293 m
Depth range
0 - 293 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Coral reefs, Benthic, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Có lối sống ít di chuyển. Phân bố từ vùng gian triều đến độ sâu ít nhất 25 m ở cả các rạn san hô trong đầm phá và hướng ra biển. Có thể bắt gặp ở bất kỳ độ sâu nào từ mặt nước đến khoảng 176 m tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, với độ sâu ghi nhận trung bình là 19 m. Những cá thể ở Đông Đại Tây Dương sống ở vùng nước sâu hơn, từ 44 đến 293 m, với độ sâu trung bình là 107 m. Khi còn sống, phần mồi nhử (esca) của chúng trông giống như một con tôm nhỏ thân mập. Sống ở tầng đáy. Đẻ trứng. Trứng được liên kết trong một lớp bọc hình dải hoặc khối chất nhầy dạng gelatin được gọi là 'bè trứng' hoặc 'màng trứng'. Là loài ăn thịt phàm ăn, thu hút con mồi ở phía trước miệng rộng bằng cách ngoe nguẩy gai vây lưng thứ nhất có dạng mồi nhử.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Sedentary (Ref. 68964). Inhabit intertidal zone to depths of at least 25 m on both lagoon and seaward reefs. May be taken anywhere from the surface to approximately 176 m in the Indo-Pacific area, average depth of known captures at 19 m. Those from Eastern Atlantic at deeper waters, between 44 and 293 m, average depth of 107 m. In life, its esca resembles a tiny stout-bodied shrimp (Ref. 37816). Benthic (Ref. 58302). Oviparous. Eggs are bound in ribbon-like sheath or mass of gelatinous mucus called 'egg raft' or 'veil' (Ref. 6773). Voracious carnivore, attracting prey with front of their cavernous mouth by wriggling their baitshaped first dorsal spine (lure) (Ref. 68964).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống từ vùng gian triều đến độ sâu ít nhất 25 m ở cả các rạn san hô trong đầm phá và rạn hướng ra biển. Sống tại các rạn san hô đá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits intertidal zone to depths of at least 25 m on both lagoon and seaward reefs (Ref. 6773). In rocky reefs (Ref. 9137, 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng. Trứng được liên kết trong một lớp bọc hình dải hoặc khối chất nhầy dạng gelatin được gọi là 'bè trứng' hoặc 'màng trứng'.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous. Eggs are bound in ribbon-like sheath or mass of gelatinous mucus called 'egg raft' or 'veil' (Ref. 6773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chironectes nummifer Cuvier, Mem. Mus. Natl. Hist. Nat., Vol.3, p.430, pl.17, 1817.
Antennarius nummifer Cuvier, Mem. Mus. Hist. Nat. Paris, Vol.3, p.420, p.17, fig.14, 1847. Ruppell, 1835. Bleeker, 1859. Gunther, 1861. Herre, 1953. De Beaufort and Briggs, 1962. Lee, 1993. Bộ Thủy sản, 1996.