Quay lại danh sách
#268Tập 5

Cá Lưỡi Dong Đen

Antennarius strigatus (Gill, 1863)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Antennatus strigatus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bơn lưỡi Dong Đen, Cá Thờn bơn Dong Đen
Common Name (EN)
Bandtail frogfish
Kích thước
Lớn nhất 8cm.
Size
Maximum 8cm.

Mô tả hình thái

Bandtail Frogfish. To 7.8 cm (3.1 in) SL (Theodore Pietsch). A record of 15 cm (5.9 in) SL (Mejía-Ladino et al. 2007) is very likely an error. Lower Gulf of California and southern tip of Baja California (Schneider and Lavenberg in Fischer et al. 1995) to Ecuador (Béarez 1996), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997), and other offshore islands (Robertson and Allen 2002). Depth: intertidal to 50 m (164 ft) (min.: Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California; max.: Mejía-Ladino et al. 2007).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 0 - 38 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đông Châu Phi, Mauritiux, Ấn Độ, Xri Lanca, Inđônêxia, Philíppin, Micrônêxia, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung Việt Nam.

Giá trị kinh tế

Commercial importance: of no interest. Price category: unknown. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. De Beaufort and Briggs, 1962. Zhang and Zhang, 1962. Lee, 1993.
Literature
Herre, 1953. De Beaufort and Briggs, 1962. Zhang and Zhang, 1962. Lee, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bandtail frogfish
English name (FishBase)
Bandtail frogfish
Chiều dài tối đa
8.0 cm SL
Max length
8.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 38 m
Depth range
0 - 38 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống trong các hốc nhỏ trên rạn đá và đặc biệt là dọc theo các vách đá. Chúng có khả năng ngụy trang gần như hoàn hảo với môi trường xung quanh, thường mang các hoa văn giống như ốc ống (tube-worm snails) hoặc trông giống như các loài bọt biển bọc vỏ (Ref. 5227). Sống ở tầng đáy. Phân bố từ mặt nước đến độ sâu 15 m; hiếm khi bắt gặp ở độ sâu tới 38 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in small recesses on rocky reefs and especially along walls. They blend almost perfectly with the background, they often take the markings of tube-worm snails or appear to be encrusting sponges (Ref. 5227). Demersal. Found between the surface to 15 m in depth; rarely until 38 m.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá cóc đuôi vạch. Chiều dài chuẩn (SL) có thể đạt tới 7,8 cm (3,1 inch) (Theodore Pietsch). Ghi nhận về chiều dài chuẩn 15 cm (5,9 inch) (Mejía-Ladino và cộng sự, 2007) rất có thể là một sai sót. Phân bố từ hạ vịnh California và cực nam bán đảo Baja California (Schneider và Lavenberg trong Fischer và cộng sự, 1995) đến Ecuador (Béarez 1996), bao gồm quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997) và các hòn đảo ngoài khơi khác (Robertson và Allen 2002). Độ sâu phân bố: từ vùng gian triều đến 50 m (164 ft) (tối thiểu: Thông tin cá nhân từ Bộ sưu tập cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California; tối đa: Mejía-Ladino và cộng sự, 2007).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bandtail Frogfish. To 7.8 cm (3.1 in) SL (Theodore Pietsch). A record of 15 cm (5.9 in) SL (Mejía-Ladino et al. 2007) is very likely an error. Lower Gulf of California and southern tip of Baja California (Schneider and Lavenberg in Fischer et al. 1995) to Ecuador (Béarez 1996), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997), and other offshore islands (Robertson and Allen 2002). Depth: intertidal to 50 m (164 ft) (min.: Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California; max.: Mejía-Ladino et al. 2007).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Antennarius melas Bleeker, Acta. Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol.2, p.70, 1857, Gunther, 1861. Bleeker, 1865.
Lophius strigatus Shaw, Nat. Miscell., Vol.5, p.175, 1794.
Antennarius pinniceps Commerson in Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Pois., Vol.12, p.410, 1837. Bleeker, 1856. Gunther, 1861. Macleay, 1881. Smith, 1950. Munro, 1955. De Beaufort and Briggs, 1962.
Chironectes tridens Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol.25, p.47, 1853. Gunther, 1861. Jordan and Sindo, 1902. Franz, 1910. Wu, 1931.
Antennarius melas Bleeker, Acta. Soc. Sci. Indo - Neerl., Vol.2, p.70, 1857.
Phrynelox striatus Schultz, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.107, p.71, 1957.
Antennarius striatus Gunther, Fische de Sudsee, Vol. 2, p. 162, 1876.