Quay lại danh sách
#29Tập 5

Loài cá Mù Làn Vây Ngực Đen

Tetraroge leucogaster (Richardson)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Richardsonichthys leucogaster
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mù Làn Vây Ngực Đen, Cá Bọ cạp biển Vây Ngực Đen
Common Name (EN)
White bellied rougefish
Kích thước
Lớn nhất 70mm.
Size
Maximum 70mm.

Mô tả hình thái

Inhabits silty coastal reefs (Ref. 9710); also in sheltered sand habitats in coastal bays and deep offshore. Uncommon and mainly known from prawn trawling grounds. Nocturnal, coming out on dusk, usually buries itself in the sand during the day (Ref. 48635).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 8 - 90 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đông Châu Phi, Ấn Độ, Ôttrâylia, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Trung Quốc. Miền Trung Việt Nam.

Giá trị kinh tế

Price category: unknown. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 10.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đinh, 1962. De Beaufort and Briggs, 1962.
Literature
Chu, 1962. De Beaufort and Briggs, 1962.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whiteface waspfish
English name (FishBase)
Whiteface waspfish
Chiều dài tối đa
10.0 cm TL
Max length
10.0 cm TL
Độ sâu phân bố
8 - 90 m
Depth range
8 - 90 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các rạn san hô ven bờ bùn cát (Ref. 9710); cũng được tìm thấy trong các sinh môi cát kín sóng ở vịnh ven biển và vùng khơi nước sâu. Loài ít gặp và chủ yếu được ghi nhận từ các ngư trường khai thác tôm bằng lưới kéo. Hoạt động về đêm, xuất hiện vào lúc chạng vạng, thường vùi mình vào cát ban ngày (Ref. 48635).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits silty coastal reefs (Ref. 9710); also in sheltered sand habitats in coastal bays and deep offshore. Uncommon and mainly known from prawn trawling grounds. Nocturnal, coming out on dusk, usually buries itself in the sand during the day (Ref. 48635).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Apistus leucogaster Richardson, Zoology Samarang Fishes, p.5, pl.5, fig.1 - 2, 1848. Bleeker, 1853.
Prosopodasys leucogaster Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.2, p.141, 1860. Kner, 1868.
Gymnapistus leucogaster Bleeker, Verh. Akad. Amsterdam, Vol.16, p.88, pl.4, fig.1, 1876. Weber, 1913. Herre, 1852.
Gymnapistes leucogaster Chu, Fishes of South China sea, p.879 - 880, 1962.
Vespicula leucogaster Herre, Bull. Raffles Mus., No.16, p.48, 1948.