Quay lại danh sách
#73Tập 5

Loài cá Chai Mang Gai Xước

Rogadius pristiger (Cuvier and Valenciennes, 1829)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chai gai ngược
Common Name (EN)
Spined thorny flathead fish.
Kích thước
Lớn nhất 210mm.
Size
Maximum 210mm.

Mô tả hình thái

Benthic on sand and mud bottoms (Ref. 30573). Usually caught with trawls to depths of about 80 m (Ref 90102).EN · FishBase/GBIF

Sinh thái & Dinh dưỡng

Depth range: 15 - 95 mEN · FishBase/GBIF

Phân bố

Đông Châu Phi, Biển Đỏ, Xri Lanca, Ôttrâylia, Papua Niu Ghinê, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Đài Loan, Nhật Bản. Miền Trung Việt Nam.

Giá trị kinh tế

Price category: high. Aquaculture: never/rarely. Vulnerability index: 40.0/100EN · FishBase/GBIF

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nha Trang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. De Beaufort and Briggs, 1962.
Literature
Herre, 1953. De Beaufort and Briggs, 1962.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Thorny flathead
English name (FishBase)
Thorny flathead
Chiều dài tối đa
50.0 cm TL
Max length
50.0 cm TL
Độ sâu phân bố
15 - 95 m
Depth range
15 - 95 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở tầng đáy trên nền đáy bùn và cát (Ref. 30573). Thường bị đánh bắt bằng lưới kéo ở độ sâu khoảng đến 80 m (Ref. 90102).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Benthic on sand and mud bottoms (Ref. 30573). Usually caught with trawls to depths of about 80 m (Ref 90102).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Platycephalus pristiger Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.4, p.191 (260), 1829. Quoy and Gaimard, 1834. Bleeker, 1849. Gunther, 1880. Myers, 1885. Fowler, 1928.
Rogadius pristiger Herre, Jour. Proc Acad. Nat. Sci. Philad, Vol.. Pacific Research Inst., Vol.8, p.9, 1933.