Tôm tít đuôi chạm

Đặc điểm hình thái
Vỏ đầu ngực: Chiều dài gấp rưỡi lần chiều rộng. Mép sau hơi lõm, mép trước lõm ở 2 bên gốc chùy đầu. Mép bên của đốt ngực thứ VI và thứ VII tròn và của đốt ngực thứ VIII rộng hơn. Chùy: Có 3 gai nhỏ nhọn. Gai giữa đạt đến giữa chiều dài cuống mắt, dài và thon hơn những gai bên. Gai bên hơi uốn cong ra 2 bên. Mắt: Hình trụ, hơi vượt quá giữa đốt thứ II cuống râu I. Giác mạc đặt nằm ngang trên cuống mắt. Hàm: Có pan hàm gồm 2 đốt. Chân bắt mồi: Đốt ngón không có răng, phồng to ở gốc, gần đầu mép ngoài có vết lõm (đôi khi không rõ) và mép trong có răng cưa rất nhỏ. Đốt bụng: Gờ mép bên dạng chữ L của 4 đốt trước thường nguyên và láng. Góc bên phía sau của 2 đốt trước tròn và của đốt thứ III hơi nhọn hơn một ít, của đốt thứ 4 tương đối bén. Mặt lưng của đốt thứ V có những đường rãnh rất đặc trưng: những rãnh rất nhỏ mịn và ngăn cách nhau bởi những gờ dọc rộng và phẳng; một số ít phân 2 nhánh trước khi đạt đến mép sau; những rãnh 2 bên đường giữa chạy song song với nhau, nhưng các rãnh bên xiên vào trong và chạy ngược lại; góc bên phía sau không nhọn. Bề mặt của đốt thứ VI có những rãnh dọc phức tạp nhưng đối xứng, góc bên phía sau tròn. Đuôi: Bề rộng rộng hơn bề dài. Bướu giữa không cao, dạng tam giác. Đôi bướu bên hình trứng kéo dài đến tận mép sau và tận cùng bằng 1 răng nhỏ ở gần giữa. Các bướu ngăn cách nhau bởi các rãnh, mép của các bướu có những rãnh hướng vào bên trong bướu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường sống ở các vùng triều đáy san hô, đá tảng, đá cuội và cát.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thức ăn của một số loài sinh vật sống đáy.
