Tôm tít mười ba răng
Đặc điểm hình thái
Vỏ đầu ngực: Ngắn và rộng. Mép trước có bề rộng hẹp hơn mép sau và lõm vào ở rãnh vị. Đoạn giữa 2 rãnh vị của mép sau lõm vào rất sâu. Hai mép bên hơi lõm vào giữa. Các góc bên phía trước và phía sau tròn, mỗi góc bên phía trước có 2 nếp nhăn rõ. Rãnh vị sâu, rõ. Không có rãnh cổ. Cánh bụng của đốt ngực thứ VIII phát triển thành gai hướng ra phía sau. Chùy: Hình tim, rất ngắn, không đạt đến u thịt của đốt mắt. Bề rộng lớn hơn bề dài. Nửa phần trước có gờ giữa. Mắt: Ngắn, không đạt quá đốt thứ II của cuống râu I; giác mạc lớn, 2 thùy, nằm ngang trên cuống mắt nhưng trục của mắt xiên ra ngoài. Râu: Cuống râu I ngắn nhưng dài hơn nửa chiều dài vỏ đầu ngực. Cuống râu II không vượt quá mắt, gốc râu có mấu lồi tam giác phía trước hướng thẳng ra hai bên và 3 gai thịt: 1 ở giữa, 2 ở bụng. Phiến râu II thon, chiều dài dài gấp 3 hay hơn 3 lần chiều rộng, xung quanh có những sắc tố màu đen. Chân bắt mồi: Đốt ngón mang 12 - 13 răng, mặt ngoài gợn sóng. Gần đầu đốt bàn có lông, mặt trong có 4 gai lớn cử động được. Mép ngoài đốt khuỷu tận cùng bằng 1 gai nhọn. Hàm trên có pan hàm và nhánh bên. Đốt bụng: Các đốt bụng láng, không có gờ. Đốt thứ VI có những bướu bên chạy dọc phân biệt với khu vực gần giữa bằng 1 rãnh dọc. Đuôi: Bề rộng rất rộng hơn bề dài, mặt lưng rỗ hoa. Mặt lưng có 3 bướu không cao, bướu giữa hình tam giác, hai bướu bên hình trứng. Mép sau có 4 đôi mấu lồi, 2 mấu ngoài cùng lớn nhất. Đốt gốc chân đuôi có gai mặt lưng; mép ngoài của đốt gần cuối nhánh ngoài có 9 gai thon, cử động được, gai cuối cùng không đạt đến giữa đốt đỉnh; đốt cuối cùng dài hơn đốt gần cuối; nhánh trong rộng, hình tam giác, chiều dài gấp hơn 2 lần chiều rộng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Theo Manning (1968), mẫu thu được bằng lưới giã cào, ở độ sâu 9m, chất đáy bùn cát.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm có giá trị kinh tế.
