Quay lại danh sách
#114Tập 1

Tôm tít gai dị thường

Heterosquilloides insignis (Kemp, 1911)

Họ Tôm Tít Biển Sâu(Tetrasquillidae)
Common Name:Deep-water Mantis Shrimp
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) nhỏ hơn 100mm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển Philippin
đảo Andaman và Nam Phi

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ đầu ngực: Láng, chiều dài nhất dài hơn chiều rộng rộng nhất và góc bên phía trước tù. Không có rãnh cổ, nhưng rãnh dạ dày rõ. Chùy: Có dạng hình tam giác cân hẹp và chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Không góc bên phía trước; mép bên hơi uốn lượn, hội tụ ở phía trước tạo thành đỉnh nhọn. Mắt: Rất lớn. Giác mạc nghiêng và 2 thùy không rõ, bề rộng nhất bằng 1/3 chiều dài vỏ đầu ngực và bằng chiều dài toàn bộ mắt. Nhìn từ trên xuống, mép trước của đốt bàn mắt và u lưng của nó bị chùy đầu che phủ hoàn toàn. Râu: Cuống râu I gần bằng 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực (bao gồm cả chùy đầu), đốt cuối cùng của nó bằng 1/2 chiều dài đốt áp chót. Hàm trên có pan hàm gồm 3 đốt. Chân bắt mồi: Đốt ngón có 7-8 răng bao gồm cả răng cuối cùng, răng áp chót đặc biệt rất ngắn hơn răng trước áp chót; mép trong lõm và ở đáy của nó có 2 thùy nhỏ, thùy trước teo đi, thùy sau có dạng như 1 răng bén nhọn. Đốt bàn mang răng lược và 4 gai cử động. Đốt khuỷu không có gờ, nhưng cuối mép lưng hình thành gai nhọn. Đốt bụng: Mặt lưng của 4 đốt bụng trước láng. Góc bên phía sau của 3 đốt trước tròn; góc bên phía sau của 3 đốt cuối là những gai nhỏ nhọn. Cả 2 bên nửa sau của đốt thứ V có 1 rãnh dọc mờ. Đốt thứ VI có thêm 1 gai ở góc bên phía sau. Mặt bụng đốt thứ VI mang 1 gai cong nhọn ở góc bên phía trước. Đuôi: Chiều dài gấp đôi chiều rộng. Trên lưng mang 2 đôi u và 8 gờ dọc, gờ dọc ngoài cùng phân nhánh ở gần đỉnh. Trên mỗi mặt mép đuôi có 2 răng rất lớn, răng trung gian và răng bên; 2 gai gần giữa dài cử động được. Giữa sau có 6 đôi gai nhỏ. Có 4 gai ngắn ở giữa răng gần giữa và răng trung gian, và 1 gai khác ở giữa răng trung gian và răng bên.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường sống ở biển sâu vì theo Manning (1995), mẫu của Kemp (1911) thu được ở độ sâu 430m tại phía bắc đảo Andaman và mẫu của Makarov (1978) thu được ở độ sâu 300m trong vịnh Bắc Bộ.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ, đối tượng nghiên cứu sinh học biển sâu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông có mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang
Tình trạng mẫu / ghi nhậnHiếm gặp
[1]Kemp, 1911: 94
[2]Holthuis, 1967a: 13
[3]Makarov, 1978: 179, fig.2
[4]Manning, 1991: 6, fig.5
[5]Động vật chí Việt Nam - Tập 1: Tôm biển (tr. 215-216).