Tôm he Nhật Bản (tôm vằn)
Penaeus (Marsupenaeus) japonicus
Đặc điểm hình thái
Chùy: Có hướng chúc xuống, đoạn nhọn cuối chùy hơi cong lên, bằng hoặc ngắn hơn râu I, mép trên 8 - 10 răng, phần nhọn không có răng, mép dưới 1 - 2 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy dài đến mép sau vỏ đầu ngực, có rãnh giữa rất sâu kéo dài tới cuối gờ. Gờ bên chùy song song với gờ sau chùy, rãnh bên chùy hơi hẹp hơn gờ sau chùy trán. Gờ gan rõ ràng. Phần bụng: Từ giữa đốt bụng IV - VI có gờ lưng. Đốt đuôi hơi dài hơn đốt VI, mặt lưng có rãnh dọc sâu, hai bên có 3 đôi gai hoạt động. Các chi: 5 đôi chân bò đều có nhánh ngoài. Thelycum: Ở giữa đôi chân bò IV và V. Túi nhận tinh dạng trụ tròn, miệng túi ở phía trước. Khác với các loài trong giống này, trong túi nhận tinh là 1 túi rỗng, sau khi thụ tinh, có thể thấy ở miệng túi nhận tinh có một phiến sừng hóa. Petasma: Phiến bên cong về phía bụng, đỉnh phiến giữa hình thành u lồi lệch về phía bụng, vượt quá đỉnh phiến bên. Màu sắc: Mặt vỏ có hoa vân ngang, vỏ đầu ngực có các vòng màu nâu tối, vàng nhạt và cam xen kẽ. Giữa nhánh đuôi có màu nâu, phần sau màu lục, viền lông màu hồng. Chân bò dày đặc các lông màu lam.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố từ đầm vịnh có độ sâu vài mét tới vùng biển sâu 100m, nhưng khá nhiều ở vùng biển sâu 5 - 15 m, đáy cát bùn. Đây là loài tôm thích ứng với độ mặn tương đối cao 28 - 35 ‰, vì vậy chỉ xuất hiện trong các đầm phá vào mùa khô. Thức ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển, thời kỳ ấu trùng chủ yếu ăn tảo vi sinh vật, khi lớn chủ yếu ăn sinh vật đáy, có ăn kèm một số thực vật và động vật nổi. Mùa vụ sinh sản thường từ tháng 3 đến tháng 8.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Là loại tôm có kích thước lớn, phân bố rộng, là một trong những đối tượng đánh bắt quan trọng, có giá trị trên thị trường trong ngoài nước.
