Tôm rảo đất

Đặc điểm hình thái
Chùy: Thẳng, phần ngọn chùy hơi nhô lên. Mép trên có 6 - 10 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy rõ, kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Rãnh sau mắt rộng và sâu, lệch về phía bên sau. Rãnh râu hốc mắt, rãnh cổ và rãnh ngang khá rõ, gặp nhau trước gai gan. Chỉ có gai gan, gai trên hốc mắt, gai trên vị và gai râu. Phần bụng: Các đốt bụng đều có gờ dọc lưng. Trên đốt bụng IV phần mép cuối có 3 gai nhỏ, 1 gai ở cuối gờ lưng, còn 2 gai kia nằm ở phía dưới. Mặt lưng của bụng có nhiều đám tơ nhỏ phân bố không đều tạo thành nhiều đường vân hoa. Đốt đuôi không có gai bên. Các chi: Đốt II của cuống râu I có 1 gai to, ngắn nằm ở mép trước giữa phía trên. Vảy râu II dài tới hoặc vượt quá cuống râu I. Chân bò I dài đến giữa đốt cuối cuống râu II. Petasma: U trước giữa có dạng hình chữ nhật, nửa phần trước rộng, nửa phần sau hẹp, mép trước có nhiều lông, hai bên phần sau có dạng trụ tròn. Phiến bên sau cong cao, hình cung, nhô về phía bụng. Mép sau phiến bên tách rời, nhô cao. Màu sắc: Thân có màu xanh nâu hoặc màu nâu sáng. Các chân bò, chân bơi và chi đuôi có màu đỏ nhạt. Chân bò có nhiều khoang tím, vàng nhạt xen với khoang trắng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tôm rảo đất phân bố rất rộng từ đầm phá đến vùng nước sâu 50 m, độ mặn từ 35 - 5‰ hoặc thấp hơn. Chất đáy đa dạng từ bùn đến cát và chất đáy hỗn hợp. Đàn tôm khai thác ngoài biển thường gặp có chiều dài thân từ 80 - 140 mm. Dựa vào số lớn mẫu đã xác định được quan hệ giữa chiều dài và trọng lượng: W = 3,982 x 10^-5 L^2,432 (đực), W = 2,531 x 10^-5 L^2,675 (cái). Tôm con thường sống ở ven bờ, thành thục ở vùng biển 10 - 15 m có độ mặn cao. Mùa vụ sinh sản kéo dài hầu như quanh năm, rộ từ tháng 2 - 8.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Tôm rảo đất là loài tôm có kích thước trung bình, phân bố rất rộng và có sản lượng lớn, là đối tượng khai thác và nuôi quảng canh rất quan trọng. Thịt thơm ngon, có giá trị cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
