Tôm đỏ gai

Đặc điểm hình thái
Vỏ đầu ngực không có gai gan. Chân bò IV không có mang nhánh, chân bò III và đốt ngực VI không có mang chân. Chùy nằm ngang, thẳng. Ở con đực ngắn, chỉ dài đến cuối đốt II hoặc đốt III của cuống râu I. Ở con cái dài, nửa cuối hướng chếch lên. Mép trên có 3 răng, mép dưới không răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy phát triển kéo dài đến 2/3 vỏ đầu ngực. Gờ cổ ngắn, nhưng rõ ràng. Rãnh cổ nông. Gờ gan rõ rệt, rãnh gan và rãnh mang tim phát triển, sâu và rộng hơn rãnh cổ. Trên vỏ đầu ngực có gai vỏ mang và gai râu. Không có gai gan. Góc hàm rộng, tròn. Phần bụng: Các đốt bụng I - III không có gờ lưng, nhưng mặt lưng các đốt bụng IV - VI có gờ dọc, cuối gờ hình thành gai nhọn. Đốt đuôi hơi dài hơn đốt bụng IV. Đốt đuôi nhọn, hai bên có 4 đôi gai hoạt động, ba đôi trước cách đôi trước hơi xa. Các chi: Cuối mép bụng đốt đùi chân bò I - III có 1 gai hoạt động. Năm đôi chân bò không có nhánh ngoài. Mặt bụng đốt bàn chân bò V có 10 gờ phát sáng. Râu: Sợi ngọn trên râu I ngắn hơn sợi ngọn dưới. Nhánh phụ mép trong cuống râu I thoái hóa. Phiến vảy râu II ở con đực và cái giống nhau. Petasma: Phiến lưng hẹp và dài, đoạn cuối nhọn khớp với đoạn cuối phiến bên. Phiến bên rộng hơn phiến lưng. Đoạn cuối phiến bên hơi tù, mép ngoài hình cánh cung. Thelycum: Phiến ngang giữa đôi chân bò IV phát triển, dạng hình viên trụ, hơi nghiêng, hai bên gốc hẹp và thẳng, mặt lưng hơi lồi, dạng trụ tròn, có lông. Hai bên của khoảng giữa chân bò IV và V có một phiến bên nhỏ, từ vỏ bụng phần gốc chân bò V lệch về phía trước sau đó cong qua 2 bên. Màu sắc: Vỏ và chân phụ phủ đầy lông. Thân có màu hồng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường gặp ở độ sâu trên 200 m chất đáy bùn - cát.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Là loài tôm kích thước lớn có giá trị thực phẩm, nhưng ít gặp.
