Tôm rảo endevu

Đặc điểm hình thái
Chùy: Chùy chếch lên và vượt quá đốt II cuống râu I. Mép trên có 10 - 12 răng (thường là 10 răng). Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Toàn bộ phần lưng và phần lớn khu mang được phủ tơ. Phần bụng: Bụng phủ đầy tơ, xếp thành những hình tam giác không đều. Đốt bụng I có hai đám tơ, mỗi đám rộng gấp đôi khoảng cách giữa chúng. Trên đốt bụng IV chỉ hình thành gờ ở mép sau. Trên đốt bụng V và VI gờ lưng rõ ràng. Tận cùng đốt bụng VI gờ tạo thành gai. Mép bên đốt đuôi có 3 đôi gai hoạt động. Các chi: Gai trên đốt gốc và đốt đùi chân bò I bằng nhau. Petasma: Thùy đỉnh giữa có dạng gai hướng về phía trước và không đạt đến u lồi đỉnh bên. Thelycum: Mép trước và mép bên phía trước của phiến trước tròn đều. Mép ngoài của các tấm bên đều tròn. Phân biệt với M. intermedius: U lồi đỉnh giữa cơ quan giao cấu đực không đạt đến u lồi đỉnh bên; nhánh phụ đực hình tam giác; cơ quan giao cấu cái phiến ngực sau không có u giữa. Màu sắc: Lúc còn sống có màu nâu sáng đến hồng nhạt. Các chi có màu hồng hoặc vàng. Mép chi đuôi có màu tím hơi pha màu lơ nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường phân bố ở vùng biển nước sâu vừa phải, nền đáy cát bùn ven biển miền Trung.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Đây là loài tôm có kích thước trung bình, thường gặp ở vùng biển Miền Trung, nhưng số lượng không nhiều. Có giá trị thực phẩm tốt.
