Quay lại danh sách
#40Tập 1

Tôm he giả gờ cao

Parapenaeus fissuroides Crosnier, 1986

Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Neptune Rose Shrimp
Kích thước chiều dài
10.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) thường gặp 50 - 105 mm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Thế giới
Ấn Độ Dương
Hồng Hải
Indonesia
Malaysia
Trung Quốc
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Tương đối nhỏ, dài, đầu nhọn hơi cong lên, ở con cái kéo dài đến giữa hoặc hơi vượt quá đốt III cuống râu I, ở con đực ngắn hơn. Mép trên 6 - 7 răng, 1/3 phần đầu nhọn và mép dưới không răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy đến mép sau vỏ đầu ngực, rãnh dọc kéo dài từ mép hốc mắt đến mép sau vỏ đầu ngực. Ở giữa khu mang đều có một rãnh ngang. Gờ gan nhỏ nhưng ngắn kéo dài về phía trước, dưới gai má. Phần bụng: Từ đốt bụng IV - VI có gờ lưng, cuối gờ đều có 1 gai nhỏ. Đốt bụng III chỉ có dấu vết gờ lưng mờ nhạt. Đốt đuôi có rãnh lưng, hai bên có gờ dọc, gần mút đuôi có 1 đôi gai bất động. Các chi: Đôi chân bò V đến giữa hoặc giữa đỉnh đốt II cuống râu I. Nhánh ngoài chân bò có dạng nhăn nheo. Thelycum: Phiến trước có dạng mũ hình chóp, đỉnh tròn, chiều dài gấp 1,5 lần rộng, hai gốc sau nhọn và tạo nên u tròn ở phía bụng, phần giữa mép sau nhô về phía sau, lõm giữa. Giữa phiến giữa có u nhỏ, dạng quả tim, ở giữa có rãnh dọc. Hai bên phiến sau nhô cao, hình thành rãnh giữa. Petasma: Hai bên đối xứng, từ đỉnh nhô ra hai bên thành 2 lá, mút nhọn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố ở vùng biển sâu 40 - 200 m, độ mặn 33 - 35‰ có chất đáy bùn, bùn cát hoặc cát bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Đây là loài tôm có kích thước trung bình, phân bố khá phổ biến ở vùng nước sâu vịnh Bắc Bộ và vùng biển xa. Sản lượng đánh bắt đáng kể, là loài có giá trị kinh tế.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Phân viện Hải dương học Hải Phòng