Tôm đơn nhánh nhọn

Đặc điểm hình thái
Chùy: Chùy dài đến đỉnh cuống râu I, mút chùy cong lên, mép trên có 4 - 5 răng, mép dưới có 1 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy gồ lên thành hình cung, kéo dài tới mép sau vỏ đầu ngực, trên gờ có 5 gai. Gai gan rất phát triển, dài tới gần mép trước vỏ đầu ngực. Rãnh gan tương đối nông, không có rãnh cổ. Vỏ thân rất cứng, gờ sau chùy phát triển. Gai má tù không có dạng gai. Phần bụng: Từ đốt bụng I - VI có gờ lưng, rãnh dọc trên gờ ở đốt bụng III - IV khá phát triển. Cuối gờ lưng đốt VI có gai nhọn. Mép bên vỏ bụng có gai nhọn, mép dưới bên vỏ đốt I - II đều có 1 gai, đốt III - V mỗi bên đều có 3 gai. Góc bên cuối đốt bụng VI có 1 gai nhỏ nhọn. Hai bên mặt lưng đốt đuôi có gờ lưng, giữa 2 gờ có 1 rãnh dọc, mép bên gần mút đuôi có 1 gai bất động. Các chi: Cuống râu I dài bằng 1/2 vỏ đầu ngực, sợi ngọn trên dài gấp 2 lần sợi ngọn dưới. Chân bò III dài nhất, gần như toàn bộ đốt kìm vượt quá đỉnh cuống râu I. Chân bụng chỉ có nhánh ngoài. Màu sắc: Vỏ thô màu nâu. Mặt lưng đốt bụng I - II có hoa văn tròn màu nâu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường phân bố ở vùng biển có độ sâu từ 15 đến 50 m, chất đáy cát và bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Loài tôm này thường gặp trong lưới kéo đáy và giã tôm, vỏ dày cứng, có giá trị kinh tế địa phương.
