Quay lại danh sách
#82Tập 1

Tôm vỗ châu chấu lưng gù

Scyllarus rugosus H. Milne Edwards, 1837

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Petrarctus rugosus
Họ Tôm Vỗ (Mũ Ni)(Scyllaridae)
Common Name:Hunchback Locust Lobster
Kích thước chiều dài
6 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) lớn nhất: 2,5 - 6 cm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương
từ các vùng biển đông châu Phi tới Trung Quốc
Biển Đông
phía tây bắc Australia
vịnh Thái Lan

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ đầu ngực: Hình thang, mặt nhẵn với những hàng mấu thô ở giữa và hai bên. Cạnh bên phía trước có khía cổ và sau cổ nông. Hốc mắt dịch ra phía ngoài gần góc bên trước. Răng chùy dạng mấu lồi. Răng trước vị thường thay thế bằng hai hàng mấu nhỏ. Răng vị rõ, với 2 hàng mấu nhỏ phía sau. Các đốt bụng: Mặt lưng các đốt II - V có gờ chính giữa lưng cao nhất ở đốt III, hai bên có hàng mấu nhỏ. Tấm lưng đốt I nhẵn có rãnh ngang. Tấm lưng các đốt sau có rãnh ngang rộng, không có hình phân nhánh. Trên đốt II phía trước và sau rãnh này có gờ rộng, nhẵn. Ở các đốt sau, các gờ này có dạng dãy mấu. Cạnh sau tấm lưng các đốt IV - VI hình răng cưa. Các chi: Mặt trên đốt IV râu II có gờ xiên nổi rõ, ở giữa phía ngoài có hàng mấu nhỏ. Cạnh ngoài có 4 - 5 răng, cạnh trong có 5 - 7 răng không đều. Đốt ngón chân bò III - V có túm lông. Đốt VI râu II nhỏ có 4 răng. Mặt lưng đốt bụng I màu xanh sẫm. Mặt lưng cơ thể có màu xám hoặc nâu tím với chấm sẫm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sống ở độ sâu 20 - 60 m, ít khi tới 100 - 200 m, nền đáy cát và bùn, vụn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu giữ ở Viện Hải dương học Nha Trang