Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt): 43 - 52 mm.
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Quần đảo Hoàng Sa
Thế giới
Hiện mới chỉ phát hiện ở
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Vỏ đầu ngực: Chùy có dạng hình thang, mép trên dài hơn, thường lõm xuống ở 2 bên gốc gai, gai ở mắt rất dài. Phần bụng: Rãnh ngang mặt lưng không rõ. Đốt bụng VI không có gờ giữa. Phần gốc gai đôi của nhánh đuôi có 2 thùy giữa các gai. Đốt đuôi: Rộng hơn dài, gai mép nhọn. Gờ giữa và gờ phụ giữa lưng đốt đuôi đều hình thành gai ở cuối.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Vùng triều, rạn san hô nông.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Không đáng kể.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Dựa theo mô tả của Serene. Mẫu hiện lưu tại bộ sưu tập mẫu ở Washington và Bảo tàng Paris (Theo Manning
1995). Typ: Holotyp mang số ST 68 ở Bảo tàng Paris
Paratyp 01 cái TL 43mm trong bộ sưu tập mẫu ở Washington số 266611