Quay lại danh sách
#14Tập 1

Đẻn khoang cổ mảnh

Hydrophis melanocephalus Gray, 1849

Họ Rắn Hổ(Elapidae)
Common Name:Slender necked sea snakes
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận: 150.0 cm TL

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: ? - 40 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Thế giới
Đài Loan
Nhật Bản
và Philippin (David & Ineich
1999
Kharin
2006)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đầu nhỏ, thân mảnh mai ở phần trước. Hàng vảy quanh cổ 23–27; hàng vảy quanh thân 33–41; vảy bụng 289–358; răng của xương hàm trên phía sau răng nanh độc 6–8. Màu sắc: Đầu hơi đen, thỉnh thoảng có những nốt vàng. Thân hơi vàng xám ở phía trên, ở dưới hơi vàng hoặc trắng, có 40–55 khoanh đen, khoảng cách giữa các khoanh gần bằng chiều rộng của khoanh, thông thường rộng nhất ở phía trên và dưới.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Biển. Thức ăn: Chủ yếu là lươn (Voris and Voris 1983). Sinh sản: Trứng thái, trung bình mỗi lứa đẻ 6con (Lemen & Voris (1981). Độc tố học: Độc tố thần kinh.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm, thuốc truyền thống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

6 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtLoài này đã nhầm lẫn với loài H. coggeri ở trong vùng biển Úc (Kharin, 1984). Mẫu đang lưu giữ tại Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, trong năm 2012-2014. g g trường sống: Biển.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Thỉnh thoảng gặp ở cảng cá Tắc Cậu tỉnh Kiên Giang.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Thiếu dữ liệu.
[1]David & Ineich, 1999
[2]Kharin, 2006
[3]Kharin, 2006
[4]Rasmussen và cs, 2011
[5]Cao và cs, 2014
[6]Kharin, 1984