Common Name:Yellow belly sea snake, Pelagic sea snake
Kích thước chiều dài
1.1 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm
Ghi nhận: 113.0 cm SVL
Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Thế giới
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương (Ineich
1988
David & Ineich
1999
Kharin
2007)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Hàng vảy quanh thân 49–67; vảy bụng 264–406 có thể bị nứt vỡ hoặc không và tương tự với các vảy đường bên; răng xương hàm trên phía sau răng nanh độc 7–11. Màu sắc: cho đến nay, đây là loài rắn biển duy nhất có màu đen phía trên lưng, phần bụng có màu vàng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Môi trường sống: Vùng biển khơi. Thức ăn: Cá nhỏ (Klawe, 1964; Kropach, 1975). Sinh sản: Trứng thai- đẻ con, mỗi lứa trung bình từ 2-6 con (Wall, 1926; Kropach, 1975). Độc tố học: Độc tố thần kinh (Damotharan và cs., 2010).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
8 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtHydrophis platura là loài phân bố rộng nhất trong tất cả các loài rắn biển (Hecht và cs., 1974). Mẫu đang lưu giữ ở Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, năm 2011.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa:Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn:IUCN: Ít liên quan.
[1]Linnaeus, 1766
[2]Ineich, 1988
[3]David & Ineich, 1999
[4]Kharin, 2007
[5]Shuntov, 1962
[6]Cao và cs, 2014
[7]Klawe, 1964
[8]Kropach, 1975
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 2,595 loài tại vùng biển Việt Nam