Quay lại danh sách
#2Tập 1

Rắn đầu rùa

Emydocephalus annulatus Krefft, 1869

Họ Rắn Hổ(Elapidae)
Common Name:Turtle-headed sea snake, Egg-eating sea snake
Kích thước chiều dài
91 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận: 91.0 cm SVL

Dải độ sâu sinh thái
1m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 15 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Thế giới
Philippin
1999
Dotsenko
Alcala và cs
2000
Rasmussen & Ineich
2010)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Có ba vảy môi dưới, vảy thứ 2 rất dài; vảy bụng rất lớn, lớn gấp ba lần vảy bên thân. Hàng vảy quanh cổ 15; hàng vảy quanh thân 17, hiếm khi 15; vảy bụng 125–146; chỉ có một răng hàm trên phía sau răng nanh độc. Màu sắc: thay đổi từ màu đen đến nâu, hoặc vàng, thân có khoanh hoặc không.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Xuất hiện trong rạn đá, trên nền đáy cát, vùng có rạn san hô (Minton và Heatwole, 1975, Minton và Dunson, 1985). Thường được tìm thấy trong vùng nước cạn, độ sâu không quá 15 m (Minton và Dunson, 1985). Thức ăn: Trứng cá của các loài cá rạn san hô (McCarthy, 1987), đặc biệt là các loài cá đẻ trứng dính thuộc nhóm cá thia (Voris, 1966; Shine và cs. 2004; Heatwole, 1999). Sinh sản: Trứng thai- đẻ con, mỗi lứa từ 2 đến 5 con. Độc tố học: Độc tố thần kinh, một trong những loài rắn biển có độc tố yếu nhất. (www.arkive.org/turtleheaded-sea-snake/emydocephalus-annulatus)

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm, thuốc truyền thống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

8 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtSẽ nguy cấp (VU). Trong 15 năm qua không thu được mẫu ở Việt Nam. Mẫu đang lưu giữ ở bảo tàng lịch sử thiên nhiên của U-crai-na (Dotsenko, 1999; 2011).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Ít liên quan.
[1]David & Ineich, 1999
[2]Dotsenko, 1999
[3]Alcala và cs., 2000
[4]Rasmussen & Ineich, 2010
[5]Dotsenko, 1999
[6]Minton và Heatwole, 1975, Minton và Dunson, 1985
[7]Minton và Dunson, 1985
[8]McCarthy, 1987