Rắn đầu rùa

Đặc điểm hình thái
Có ba vảy môi dưới, vảy thứ 2 rất dài; vảy bụng rất lớn, lớn gấp ba lần vảy bên thân. Hàng vảy quanh cổ 15; hàng vảy quanh thân 17, hiếm khi 15; vảy bụng 125–146; chỉ có một răng hàm trên phía sau răng nanh độc. Màu sắc: thay đổi từ màu đen đến nâu, hoặc vàng, thân có khoanh hoặc không.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Môi trường sống: Xuất hiện trong rạn đá, trên nền đáy cát, vùng có rạn san hô (Minton và Heatwole, 1975, Minton và Dunson, 1985). Thường được tìm thấy trong vùng nước cạn, độ sâu không quá 15 m (Minton và Dunson, 1985). Thức ăn: Trứng cá của các loài cá rạn san hô (McCarthy, 1987), đặc biệt là các loài cá đẻ trứng dính thuộc nhóm cá thia (Voris, 1966; Shine và cs. 2004; Heatwole, 1999). Sinh sản: Trứng thai- đẻ con, mỗi lứa từ 2 đến 5 con. Độc tố học: Độc tố thần kinh, một trong những loài rắn biển có độc tố yếu nhất. (www.arkive.org/turtleheaded-sea-snake/emydocephalus-annulatus)
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm, thuốc truyền thống.
