Quay lại danh sách
#25Tập 1

Đẻn cạp nong môi vàng

Laticauda colubrina (Schneider, 1799)

Họ Rắn Hổ(Elapidae)
Common Name:Colubrine sea krait, Yellow-lipped sea krait
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận: 150.0 cm TL

Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thế giới
Bán đảo In Đô - Mã Lai
biển Nam Trung Quốc
Philippin
Indonesia
1999
Heatwole và cs
2005
Cogger & Heatwole
2006)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vảy đầu lớn, vảy mũi bị tách bởi giữa mũi, môi trên vàng. Hàng vảy quanh cổ 21–23; hàng vảy quanh thân 21–25; vảy bụng 213–245. Màu sắc: Lưng hơi xám xanh, phần bụng vàng hoặc hơi trắng, toàn thân có những khoanh đen đồng dạng ít hoặc nhiều, đầu có màu đen trừ phần mõm, ở môi trên có một sọc vàng kéo dài ra trên mắt đến vùng thái dương.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Thường gặp quanh các rạn san hô, rừng ngập mặn, ở vùng nước cạn đến độ sâu 10 m, đây là loài lưỡng cư có thể sống trên đất (Damotharan và cs., 2010). Thức ăn: Chủ yếu là lươn (Heatwole và cs., 2012). Sinh sản: Đẻ trứng. Độc tố học: Ảnh hưởng đến thần kinh và cơ (Damotharan và cs., 2010).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm và thuốc truyền thống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học Nha Trang.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Ít liên quan.
[1]Schneider, 1799
[2]David & Ineich, 1999
[3]Heatwole và cs., 2005
[4]Cogger & Heatwole, 2006
[5]Kharin, 2006