Quay lại danh sách
#8Tập 1

Đẻn nhiều răng

Hydrophis caerulescens (Shaw, 1802)

Họ Rắn Hổ(Elapidae)
Common Name:Dwarf sea snake
Kích thước chiều dài
82 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận: 82.0 cm TL

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Thế giới
Pakistan
Ấn Độ
biển Andaman
bán đảo In Đô - Mả Lai
Biển đông
Indonesia
biển Arafura và Carpentaria (David & Ineich
1999)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Là loài rắn biển duy nhất có hơn 13 răng của xương hàm trên phía sau răng nanh độc (thường từ 14–18 răng). Hàng vảy quanh cổ 31–43; hàng vảy quanh thân 38–54; vảy bụng 253–334. Màu sắc: Cơ thể hơi xám xanh ở lưng, bụng hơi xám, có 40–60 khoanh màu đen hoặc đen sẫm, các khoanh này rộng hơn ở phần lưng và trở nên mờ nhạt theo tuổi, lúc này cơ thể hầu như hơi xanh xám.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Ở vùng biển cạn, trong các rạch bùn, rừng ngập mặn và đầm lầy (Murphy và cs, 1999). Thức ăn: Ít được biết. Sinh sản: Trứng thai - đẻ con mỗi lứa trung bình 6 con (Lemen & Voris,1981). Độc tố học: Độc tố thần kinh (Tu, 1987; 1988).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm và thuốc truyền thống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtSẽ nguy cấp. Trong 12 năm qua không thu được mẫu ở vùng biển Việt Nam. Mẫu đang lưu giữ tại Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, năm 1936.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Ít liên quan.
[1]Shaw, 1802
[2]David & Ineich, 1999
[3]Kharin, 2004
[4]Dương, 1978
[5]Murphy và cs, 1999