Quay lại danh sách
#12Tập 1

San hô mềm Sarcophyton cinereum

Sarcophyton cinereum (Tixier-Durivault, 1946)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn nấm đường kính 15 – 40 cm

Dải độ sâu sinh thái
6m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 6 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn dạng chùy, phần lớn các trâm có kích thước 0,12-0,2 mm; đôi khi có những trâm khá dài với kích thước lên đến 0,46 mm. Trâm bên trong bề mặt có đạng que, đầu hẹp kích thước lên đến 0,9 mm; một số trâm có dấu hiệu chuyển đổi từ dạng chùy sang dạng kim, kích thước lên đến 1 mm. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, kích thước dao động 0,14-0,2 mm, đầu chùy nhọn, hẹp; bên dưới đầu chùy có các mấu gai khá lớn. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 0,8 mm chiều dài, trên bề mặt trâm các các mấu gai khá lớn, một số trâm phần đầu chia các nhánh nhỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tảng hoặc tập đoàn san hô chết, phân bố ở độ sâu từ 6-10 m, kích thước tập đoàn trung bình từ 10-30 ст.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1946)
[2]Danh pháp gốc: Sarcophytum cinereum Tixier-Durivault, 1946
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112