Quay lại danh sách
#13Tập 1

San hô mềm Sarcophyton elegans

Sarcophyton elegans (Moser, 1919)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Common Name:Yellow leather coral
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 40 – 50 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phễu, phần thân gốc ở trung tâm tập đoàn ngắn, phần thân ở mép tập đoàn cao, kích thước chiều cao của tập đoàn lên đến 40-50 cm. Mớp của phần đĩa tập đoàn tạo thành các nếp gấp. Có từ 5-14 siphonozooids ở giữa 2 polyp tự dưỡng ở phần trung tâm và 1-4 siphonozooids ở phần mép tập đoàn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng tươi, hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu hoặc xám. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn có dạng chùy, kích thước lên đến 0,3 mm chiều đại; một số trâm chùy có đạng central wart, một số trâm chùy khác có phần đầu có dạng cụm, tròn; một số trâm khác chuyển đổi sang dạng kim. Trâm bên trong bề mặt có dạng que, thẳng hoặc cong, bề mặt trâm khá nhẫn, kích thước lên đến 0,5 mm. Trâm bề mặt thân chủ yếu là dạng chùy, một số chùy có dạng central wart, một số có phần đầu chủy dạng cụm tròn, một số khác chuyển đổi gần giống dạng capstant kích thước trâm bề mặt thân lên đến 0,3 mm. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 0,9 mm, trên bề mặt phủ đầy các mấu gai; một số trâm dạng kim, kích thước khoảng 0,6 mm, bề mặt trâm nhẵn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tảng, kích tước tập đoàn trung bình, phân bố ở độ sâu từ 4-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Moser, 1919)
[2]Danh pháp gốc: Sarcophytum elegans Moser, 1919
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112