San hô nấm da glaucum
Đặc điểm hình thái
Tập đoàn dạng phẫu, mép của phần đĩa tập đoàn khá dày, tạo thành các nếp gấp. Phần đỉnh của các polyp ngoài tự nhiên có màu trắng sáng. Có từ 3-8 siphonozooids ở giữa 2 polyp tự dưỡng ở phân trung tâm và 1-4 siphonozooids ở phần mép tập đoàn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng tươi, hoặc vàng xám; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn dạng chùy, một số trâm có phần đầu chùy bó cụm gần giống dạng central wart, kích thước trâm dao động từ 0,1-0,3 mm; phần cán chùy có từ 2-4 vòng đai gai. Trâm bên trong bề mặt dạng kim, thẳng hoặc cong, kích thước từ 0,2-0,4 mm, bề mặt trâm có các mụn nhỏ, một số trâm nhẵn. Trâm bề mặt thân có cùng dạng với trâm bề mặt đĩa, kích thước ngắn hơn chiều dài khoảng 0,13-0,25 mm, các mấu lồi cao hơn so với trâm bề mặt đĩa. Trâm bên trong thân dạng kim, thẳng hoặc cong, kích tước khá lớn lên đến 1,4 mm chiều dài, bề mặt trâm có nhiều mấu gai lớn, sắp xếp kín toàn bộ trâm. Đây là loài có các kiểu trâm với kích thước khác nhau theo từng vùng phân bố, một số nghiên cứu định loại của mẫu vật thu thập ở vùng Biển Đỏ cho thấy kích thước trâm bên trong thân khá lớn lên đến 2,6 mm, đôi khi phân chia nhánh, trâm dạng chùy ở phần bề mặt đĩa thon nhọn chiều dài lên đến 0,5 mm, trâm bên trong đĩa kích thước lên đến 0,75-1,2 mm (Verseveldt, 1982).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tảng, kích tước tập đoàn trung bình, phân bố ở độ sâu từ 4-10 m.
