Quay lại danh sách
#15Tập 1

San hô mềm Sarcophyton serenei

Sarcophyton serenei (Tixier-Durivault, 1958)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn nấm đường kính 15 – 40 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 12 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phẫu, mép của phần đĩa tập đoàn khá dày, tạo thành các nếp gấp. Có từ 6-8 siphonozooids ở giữa 2 polyp tự dưỡng ở phần trung tâm và 1-3 siphonozooids ở phần mép tập đoàn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng tươi, hoặc vàng xám; khi bảo quản trong cồn, in tập đoàn có màu vàng nâu. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn dạng chùy, có hai dạng: (1) Trâm dạng chùy có kích thước nhỏ dao động từ 0,6-0,12 mm, thắt co ở giữa hai đầu trâm nở rộng; (2) Loại thứ hai có kích thước dài hơn lên đến 0,28 mm, không thắt eo, trâm khá nhẵn có cá mấu gai hình chóp cụt. Trâm bên trong bề mặt dạng que, thẳng hoặc cong, kích tước lên đến 0,5 mm; у, các trâm có mấu gai nhỏ, một số trâm khá nhẵn. Trâm bề mặt thân dạng chùy ớc gần giống với bề mặt đĩa kích thước dao động 0,06-0,16 mm. Trâm bên trong m thân dạng kim, thẳng hoặc cong, kích tước khá lớn lên đến 1,7 mm chiều dài, bề mặt trâm có nhiều mấu gai nhỏ, sắp xếp kín toàn bộ trâm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tăng, kích tước tập m, đoàn trung bình, phân bố ở độ sâu từ 4-12 m. n,

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1958)
[2]Danh pháp gốc: Sarcophytum serenei Tixier-Durivault, 1958
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112