Quay lại danh sách
#17Tập 1

San hô mềm Sclerophytum abruptum

Sclerophytum abruptum (Tixier-Durivault, 1970)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn ngón tay cao 15 – 35 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 14m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 14 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, phần thân ngắn; ngoài tự nhiên mép tập đoàn uốn cong tạo gợn sóng; trên bề mặt tập đoàn thường chỉa thành các thuy nhỏ, đôi khi tạo thành các mào chia thùy. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc màu nâu nhạt; khi bảo quản trong cồn, có màu nâu sáng. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trên bề mặt thùy có hai dạng trâm: thứ nhất, trâm chùy có dạng leptoclados kích thước lên đến 0,11 mm; trâm - CHƯƠNG 3. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn 93 tiết tai ch uyể m đi t vệ dàng đing qu th t ướ lôn ng vô, đâc mất dn ghần đôi khi có thắt eo, kích thước lên đến 2 mm. Trâm bề mặt thân dạng chùy leptoclados kích thước 0,1 mm đâu thùy rộng hơn so với trâm bê mặt thùy; một số trâm dạng kim, kích thước lên đến 0,14 mm không có mụn trung tâm (central wart). Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước khá lớn lên đến 3 mm với các mụn tròn với kích thước đường kính mụn lớn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy cứng là san hô chết hoặc đá tảng, độ sâu từ 4-14 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1970)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia abrupta Tixier-Durivault, 1970
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112