Quay lại danh sách
#2Tập 1

San hô sừng Rumphella

Rumphella aggregata (Nutting, 1910)

Họ San hô sừng đốt ((Isididae)
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng quạt cao 30 – 50 cm

Dải độ sâu sinh thái
2m – 5m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 – 5 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Loài này thuộc họ Isididae, đây là nhóm san hô sừng; tập đoàn dạng nhánh, từ một gốc ban đầu phân chia thành các nhánh không đều nhau, từ nhánh ban đầu tiếp tục phân chia thành các nhánh nhỏ hơn. Đặc trưng của các loài thuộc giống này là đầu của các nhánh bo tròn đều. Ngoài tự nhiên, loài này có kích thước tập đoàn khá lớn, đường kính có thể đên hơn 1 m, tập đoàn có màu nâu nhạt hoặc nâu xanh. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm của phân vỏ nhánh có dạng kim dẹt, khá nhăn với 2-3 vòng đai mâu gai, kích thước từ 0,06-0,16 mm. Trâm bên trong nhánh và thân có hai dạng: dạng thứ nhất là trâm dạng, chùy kích thước 0,08-0,12 mm, phần đầu chùy rộng, đuôi chùy nhọn có hai vòng in gai; dạng thứ hai là trâm dạng capstan kích thước từ 0,08-0,13 mm với hai m vòng đai gai đều nhau, đầu nhọn có các mấu lồi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường bám trên đá tảng hoặc nền san hô chết, đôi khi tìm thấy chúng bám vào các hang, hốc được tạo thành bởi đá hoặc san hô chết, chúng sống thành từng cụm riêng lẻ; thường phân bố ở độ sâu từ 2-5 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Nutting, 1910)
[2]Danh pháp gốc: Plexaura aggregata Nutting, 1910
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112