Quay lại danh sách
#20Tập 1

San hô mềm Sclerophytum exile

Sclerophytum exile (Tixier-Durivault, 1970)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn ngón tay cao 15 – 35 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 15 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, phần thân ngắn, trên bề mặt S tập đoàn rất nhiều các thùy nhỏ dạng mụn tròn (knob) nhỏ phân bố khắp bề ti mặt tập đoàn với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, hiếm khi phân nhánh. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc nâu xám; khi bao b quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nhạt. CHƯƠNG 3. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn 95 Hình dáng và kích thước trâm xương: Trên bề mặt thùy có hai dạng trâm: thứ nhất trâm chùy có dạng leptoclados kích thước chủ yếu 0,08 mm; thứ hại là trâm dạng que kích thước khoảng 0,14 mm với từ 2-4 vòng gai và có thắt co ở giữa. Trâm bên trong thùy dạng kim, kích thước lên đến 1,8 mm, thẳng hoặc cong với các mấu gai to, sắp xếp không đều. Trâm bên ngoài thân dạng chùy (không có dạng leptoclados) với đầu chùy to, cán chùy thường có từ 1- 2 vòng gai, kích thước từ 0,08-0,12 mm. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 2,6 mm với đặc trưng là các mụn to, lồi lên trên bề mặt với kích thước đường kính từ 0,06-0,1 mm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy cứng là đá tảng hoặc các khối san hô chết, có những tập đoàn khá lớn với kích thước đường kính lên đến hơn 1 m, độ sâu phân bố từ 3-15 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1970)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia exilis Tixier-Durivault, 1970
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112