Quay lại danh sách
#26Tập 1

San hô mềm Sclerophytum lochmodes

Sclerophytum lochmodes (Kolonko, 1926)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 15 – 30 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh, phần thân cao; các nhánh chính từ phần thân tập đoàn tiếp tục phân thành các nhánh nhỏ hơn, từ các nhánh nhỏ này tiếp tục phân nhánh dạng ngón hoặc dạng cụm tròn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng nhạt hoặc nâu xám; khi bảo quản trong côn, tập đoàn có màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt thùy có dạng chủy, kích thước dao động từ 0,1-0,22 mm; đầu chùy đạng central wart với cấu trúc mụn khá đơn giản, phần cán chùy thon, nhọn và nhẵn. Trâm bên trong thùy dạng kim thẳng hoặc cong, kích thước lên đến 3,6 mm; các mụn trên trâm nhỏ, có khoảng cách xa nhau. Trâm bề mặt thân dạng chùy, kích thước chủ yếu 0,16 mm chiều dài, phần đầu chùy thô, có dạng central wart, cán chùy có các vòng đai gai, một số trâm chuyển sang dạng capstans kích thước 0,1 mm. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 3,5 mm, trên bề mặt các các mụn kích thước khá lớn từ 0,07-0,09 mm đường kính.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy san hô chết hoặc đá tảng, kích thước tập đoàn trung bình khoảng 15-30 cm đường kính; phân bố ở độ sâu từ 3-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Kolonko, 1926)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia lochmodes Kolonko, 1926
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112