Quay lại danh sách
#27Tập 1

San hô mềm Sclerophytum manaarense

Sclerophytum manaarense (Verseveldt, 1980)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 5 – 10 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh, từ gốc tập đoàn hình thành các nhánh có chiều cao khoảng 3-4 cm, các nhánh này phân chia thành các nhánh nhỏ hình cầu; đôi khi các nhánh nối với nhau tạo thành các thùy nhỏ kích thước từ 2-4 mm. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyển sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt thùy có dạng chùy, kích thước từ 0,09-0,16 mm; một số trâm đầu chùy có dạng central wart; một số trâm kích thước nhỏ có một vòng đai gai ở cán chùy; trâm kích thước lớn cán chùy thường nhẵn; một số trâm đầu chùy chỉ có một vài mấu gai đơn giản, số trâm khác gai trên đầu chùy tạo thành dạng cụm. Trâm bên trong thùy dạng kim, kích thước chiều dài lên đến 3 mm, một số trâm ở phần đầu trâm thắt eo nhọn với các mấu gai đơn giản. Trâm bề mặt thân dạng chùy, thô có kích thước từ 0,08-0,14 mm; hầu hết các trâm có đầu chùy dạng central wart, một số trâm đầu chùy to, thô với nhiều mấu; phần cán trâm có từ 1-2 vòng đai gai. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 3,5 mm, một số trâm thắt co ở giữa; bê mặt trâm phủ đầy các mụn gai với các kích thước khác nhau.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy là đá tảng, kích thước tập đoàn nhỏ khoảng 5-10 cm đường kính. Ngoài tự nhiên, các tập đoàn đơn lẻ thường tập trung lại với nhau tạo thành những thảm lớn lên đến vài mét vuông; thường phân bố ở độ sâu từ 3-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Verseveldt, 1980)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia manaarensis Verseveldt, 1980
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112