Quay lại danh sách
#29Tập 1

San hô mềm Sclerophytum minimum

Sclerophytum minimum (Verseveldt, 1971)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
2 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 1 – 2 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 15 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh với phần thân cao; từ bề mặt tập đoàn hình thành các nhánh gọi là nhánh gốc, từ nhánh này hình thành các nhánh phụ dạng ngón kích thước nhỏ, một vài nhánh phụ này tạo các mấu lồi nhỏ tròn, đôi khi các nhánh phụ kêt hợp với nhau tạo nhánh dẹt kích thước 1-2 cm. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc xanh nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt nhánh có dạng chùy, kích thước lên đến 0,25 mm; một sô chùy đâu chùy có dạng central wart, một sô chùy đầu chùy có các mâu gai tạo thành dạng cụm, cản chùy nhọn, có từ 2-3 vòng đai gai. Trâm bên trong nhánh có dạng kim, kích thước lên đến 3,5 mm chiều dài, phần lớn các trâm thắt eo, một số trâm kích thước lớn đầu trâm thường phân nhánh. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, thô kích thước từ 0,1-0,26 mm, hầu hết các chùy đầu chùy có dạng central wart, cán chùy có 2- 3 vòng đai gai khá to. Trâm bên trong thân có dạng kim thăng hoặc cong, kích thước lên đến 4,9 mm, bê mặt trâm phủ đây các mụn và thường sêp xêp 1, theo hàng. _ CHƯƠNG 3. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn 103

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Phân bố ở các vùng rạn san hô nước trong, bám trên nền đá tảng hoặc san hô chết.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Verseveldt, 1971)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia minima Verseveldt, 1971
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112