Quay lại danh sách
#33Tập 1

San hô mềm Sclerophytum rigidum

Sclerophytum rigidum (Dana, 1846)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 10 – 12 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 8 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ phân nhánh, phần thân thấp; chiêu cao tập đoàn từ 2-5 cm; từ gốc tập đoàn hình thành các nhánh có chiều cao khoảng 1-2 cm, từ các nhánh này có thể phân chia thành các nhánh nhỏ hình cầu; đôi khi các nhánh nối với nhau tạo thành các thùy nhỏ kích thước từ 2-4 mm. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu, polyp thường thò ra ngoài; khi bảo quản trong cồn, chuyển sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt thùy có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,19 mm; một số trâm đầu chùy có dạng central wart; một số trâm chùy kích thước lớn hơn lên đến 0,22 mm không có dạng central wart; trâm kích thước lớn cán chùy thường nhẵn. Trâm bên trong thùy dạng kim thẳng hoặc cong, kích thước chiều dài lên đến 3 mm, phần lớn trâm có thắt co, các mụn trâm nhỏ đơn giản sắp theo hàng; một số trâm có đầu chẻ nhánh. Trâm bề mặt thân dạng chùy, thô có kích thước từ 0,09-0,18 mm; hầu hết các trâm có đầu chùy dạng central wart; một số trâm đầu chùy to, thô với nhiều mấu; phần cán trâm có từ 1-3 vòng đai gai, cán trâm khá nhẵn và nhọn. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 2,5 mm, thẳng hoặc cong, một số trâm thắt co ở giữa; bề mặt trâm có các mụn gai nhỏ xếp đơn giản.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy là đá tảng hoặc nền san hô chết, kích thước tập đoàn khá nhỏ trung bình khoảng 10-12 cm đường kính; chiều cao tập đoàn từ 2-5 cm, thường phân bố ở độ sâu từ 4-8 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Dana, 1846)
[2]Danh pháp gốc: Alcyonium rigidum Dana, 1846
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112