San hô mềm Sclerophytum rigidum
Đặc điểm hình thái
Tập đoàn dạng phủ phân nhánh, phần thân thấp; chiêu cao tập đoàn từ 2-5 cm; từ gốc tập đoàn hình thành các nhánh có chiều cao khoảng 1-2 cm, từ các nhánh này có thể phân chia thành các nhánh nhỏ hình cầu; đôi khi các nhánh nối với nhau tạo thành các thùy nhỏ kích thước từ 2-4 mm. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu, polyp thường thò ra ngoài; khi bảo quản trong cồn, chuyển sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt thùy có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,19 mm; một số trâm đầu chùy có dạng central wart; một số trâm chùy kích thước lớn hơn lên đến 0,22 mm không có dạng central wart; trâm kích thước lớn cán chùy thường nhẵn. Trâm bên trong thùy dạng kim thẳng hoặc cong, kích thước chiều dài lên đến 3 mm, phần lớn trâm có thắt co, các mụn trâm nhỏ đơn giản sắp theo hàng; một số trâm có đầu chẻ nhánh. Trâm bề mặt thân dạng chùy, thô có kích thước từ 0,09-0,18 mm; hầu hết các trâm có đầu chùy dạng central wart; một số trâm đầu chùy to, thô với nhiều mấu; phần cán trâm có từ 1-3 vòng đai gai, cán trâm khá nhẵn và nhọn. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 2,5 mm, thẳng hoặc cong, một số trâm thắt co ở giữa; bề mặt trâm có các mụn gai nhỏ xếp đơn giản.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài này thường phân bố trên nền đáy là đá tảng hoặc nền san hô chết, kích thước tập đoàn khá nhỏ trung bình khoảng 10-12 cm đường kính; chiều cao tập đoàn từ 2-5 cm, thường phân bố ở độ sâu từ 4-8 m.
