Quay lại danh sách
#36Tập 1

San hô sừng Subergorgia

Subergorgia suberosa (Pallas, 1766)

Họ San hô sừng(Subergorgiidae)
Common Name:Orange sea fan
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng quạt cao 30 – 50 cm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 5m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đây là loài thuộc họ Subergorgiidae (trong nhóm san hô sừng); tập đoàn khá lớn, phát triển theo một mặt phẳng, phân nhánh dạng tách đôi (dichotomy) nhưng không tạo nhánh nối. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu đỏ nhạt hoặc nâu xám. Hình dáng và kích thước trâm xương: Loài này với đặc trưng là trâm xương từ bề mặt thân đến bên trong thân đều có dạng capstans với các kích thước Khác nhau. Theo đó, phần bề mặt thân trâm capstans có kích thước nhỏ 0,05 mm chiều dài, có hai vòng đai gai, khoảng cách giữa hai vòng đai khá rộng. Loại trâm capstans thứ hai có kích thước lớn hơn lên đến 0,08 mm với bốn vòng đai gai và khoảng cách giữa các vòng đai gai rộng. Loại trâm capstans thứ ba có kích thước lớn nhất lên đến 0,1 mm, có vòng đai gai nhưng khoảng cách giữa các vòng đai gai hẹp hơn so với hai dạng trâm còn lại.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tập đoàn cố định trên nền đáy là vật liệu thô (san hô vụn, vỏ xác sinh vật), đôi khi băt gặp trên nên đáy mềm. Chúng thường tìm thây ở những vùng nước có độ đục cao; độ sâu thường gặp trên 5 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Pallas, 1766)
[2]Danh pháp gốc: Gorgonia suberosa Pallas, 1766
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112