Quay lại danh sách
#37Tập 1

San hô mềm Heteroxenia elisabethae

Heteroxenia elisabethae (Kölliker, 1874)

Họ San hô nhung ((Xeniidae)
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng cụm cao 5 – 12 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 12 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Kích thước tập đoàn trung bình, chiều cao từ 30- 50 mm, phần gốc tập đoàn có đường kính từ 10-15 mm, từ phần gốc tập đoàn thường phân chia thành từ 2-4 nhánh. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu nâu xám hoặc màu kem, polyp thường co bóp. Phần đầu của tập đoàn (capitulum) có hai loại polyp là polyp tự dưỡng (autozooids) và loại polyp thứ hai gọi là siphonozooids nằm xen kẽ giữa các polyp tự dưỡng. Xúc tụ ngắn có kích thước từ 0,2-0,3 mm chiều rộng và 4-5 mm chiều dài. Trên mỗi xúc tu cho có 3-4 hàng lá chét (pinnules) và mỗi hàng lá chét có từ 16-24 lá chét. Một trong những đặc điểm đáng lưu ý là Heteroxenia elisabethae có đặc điểm thay đổi số lượng hàng lá chét và số lá chét trên xúc tu, sự thay đổi này không chỉ giữa các tập đoàn mà còn trong cùng một polyp. Đặc điểm này cũng được ghi nhận ở các mẫu vật thuộc các vùng biển khác nhau như h Western Indian Ocean, Philippines và Indonesia. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm xương nhỏ, hình tròn dẹt có kích thước dao động từ 0,018-0,024 mm chiều dài và 0,012-0,016 mm g chiều rộng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường tìm thây ở vùng nước trong, vùng ít được che chăn. Tập đoàn bám trên nền san hô chết hoặc nên đáy cứng, tập đoàn mọc thành từng cụm từ 2-6 tập đoàn, đôi khi chúng mọc đơn lẻ. Phân bố ở độ sâu từ 4-12 m, nhưng thường tập trung ở độ sâu 4-7 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Kölliker, 1874)
[2]Danh pháp gốc: Heteroxenia elisabethae Kölliker, 1874
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112