San hô mềm Heteroxenia elisabethae
Đặc điểm hình thái
Kích thước tập đoàn trung bình, chiều cao từ 30- 50 mm, phần gốc tập đoàn có đường kính từ 10-15 mm, từ phần gốc tập đoàn thường phân chia thành từ 2-4 nhánh. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu nâu xám hoặc màu kem, polyp thường co bóp. Phần đầu của tập đoàn (capitulum) có hai loại polyp là polyp tự dưỡng (autozooids) và loại polyp thứ hai gọi là siphonozooids nằm xen kẽ giữa các polyp tự dưỡng. Xúc tụ ngắn có kích thước từ 0,2-0,3 mm chiều rộng và 4-5 mm chiều dài. Trên mỗi xúc tu cho có 3-4 hàng lá chét (pinnules) và mỗi hàng lá chét có từ 16-24 lá chét. Một trong những đặc điểm đáng lưu ý là Heteroxenia elisabethae có đặc điểm thay đổi số lượng hàng lá chét và số lá chét trên xúc tu, sự thay đổi này không chỉ giữa các tập đoàn mà còn trong cùng một polyp. Đặc điểm này cũng được ghi nhận ở các mẫu vật thuộc các vùng biển khác nhau như h Western Indian Ocean, Philippines và Indonesia. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm xương nhỏ, hình tròn dẹt có kích thước dao động từ 0,018-0,024 mm chiều dài và 0,012-0,016 mm g chiều rộng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài này thường tìm thây ở vùng nước trong, vùng ít được che chăn. Tập đoàn bám trên nền san hô chết hoặc nên đáy cứng, tập đoàn mọc thành từng cụm từ 2-6 tập đoàn, đôi khi chúng mọc đơn lẻ. Phân bố ở độ sâu từ 4-12 m, nhưng thường tập trung ở độ sâu 4-7 m.
